Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 của Eximbank giảm 50,52%, thu dịch vụ hụt 64,20%, nợ xấu lên 3,08% trong khi phần tiền để dành xử lý nợ mỏng đi.
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa
VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (HoSE: EIB) công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất quý 2/2026 cùng văn bản giải trình biến động lợi nhuận. Toàn bộ số liệu trong bài lấy nguyên từ hai bộ báo cáo do Eximbank ký, đóng dấu ngày 30/7/2026, đơn vị tính triệu đồng.

Theo báo cáo hợp nhất, lợi nhuận sau thuế quý 2/2026 của Eximbank đạt 250.491 triệu đồng, giảm 255.753 triệu đồng so với mức 506.244 triệu đồng cùng kỳ năm 2025, tương ứng giảm 50,52%. Lợi nhuận trước thuế của Eximbank đạt 340.113 triệu đồng, giảm 48,22%.

Báo cáo riêng lẻ ghi nhận mức giảm sâu hơn. Lợi nhuận sau thuế quý 2/2026 của ngân hàng mẹ đạt 264.090 triệu đồng, giảm 299.644 triệu đồng, tương ứng 53,15%. Chính Eximbank xác nhận các con số đó trong văn bản giải trình gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Eximbank đạt 519.651 triệu đồng, so với 1.164.733 triệu đồng cùng kỳ, giảm 55,38%. Ở báo cáo riêng lẻ, mức lãi sáu tháng còn 536.848 triệu đồng so với 1.227.791 triệu đồng, giảm 56,28%. Nửa đầu năm nay Eximbank thu về chưa tới một nửa số lãi của nửa đầu năm ngoái.

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của Eximbank, lợi nhuận sau thuế còn 250.491 triệu đồng so với 506.244 triệu đồng cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo do ngân hàng công bố ngày 30/7/2026.
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của Eximbank, lợi nhuận sau thuế còn 250.491 triệu đồng so với 506.244 triệu đồng cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo do ngân hàng công bố ngày 30/7/2026.

Mảng dịch vụ hụt hơi kéo lùi lợi nhuận Eximbank

Trong các nguồn thu của Eximbank, dịch vụ là mảng sụt mạnh nhất. Thu từ hoạt động dịch vụ hợp nhất quý 2/2026 đạt 240.821 triệu đồng, so với 672.747 triệu đồng cùng kỳ, giảm 64,20%. Sau khi trừ chi phí 207.932 triệu đồng, phần lãi thuần còn lại chỉ 32.889 triệu đồng, giảm 82,88%.

Lũy kế sáu tháng, thu dịch vụ hợp nhất của Eximbank đạt 428.779 triệu đồng so với 1.203.869 triệu đồng cùng kỳ, giảm 64,38%. Lãi thuần dịch vụ sáu tháng còn 68.483 triệu đồng, giảm 79,76%.

Cộng cơ học các dòng thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, tổng thu nhập hoạt động quý 2/2026 của Eximbank khoảng 1.821.159 triệu đồng, so với 1.968.701 triệu đồng cùng kỳ, giảm 7,49%. Trong cơ cấu đó, dịch vụ chỉ còn đóng góp khoảng 1,81%, trong khi quý 2/2025 mảng dịch vụ đóng góp khoảng 9,76%.

Dịch vụ là nhóm nguồn thu gắn trực tiếp với thanh toán, thẻ, tài khoản và các tiện ích trực tuyến. Tỷ trọng rơi từ gần một phần mười xuống dưới hai phần trăm chỉ sau một năm cho thấy phần thu ngoài lãi của Eximbank mỏng đi rất nhanh.

Các mảng còn lại của Eximbank cũng đi lùi. Thu nhập lãi thuần hợp nhất quý 2/2026 đạt 1.395.592 triệu đồng, giảm 5,02%. Lãi thuần kinh doanh ngoại hối đạt 150.835 triệu đồng, giảm 7,27%. Mua bán chứng khoán kinh doanh không phát sinh lãi, trong khi cùng kỳ mang về 9.495 triệu đồng. Mua bán chứng khoán đầu tư lỗ 10.963 triệu đồng.

Phần nâng đỡ kết quả kinh doanh nằm ở nhóm hoạt động khác. Lãi thuần từ hoạt động khác quý 2/2026 đạt 252.354 triệu đồng, tăng 78,82%. Thu nhập lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ vọt lên 194.608 triệu đồng, so với 12.885 triệu đồng cùng kỳ. Phần bù đắp cho Eximbank vì thế chủ yếu đến từ xử lý và mua bán nợ, không đến từ hoạt động kinh doanh lõi.

Nợ xấu vượt mốc 3%, phần tiền để dành mỏng đi

Thuyết minh báo cáo hợp nhất cho thấy chất lượng dư nợ của Eximbank xấu đi ở hai nhóm đầu. Tại ngày 30/6/2026, nợ dưới tiêu chuẩn ở mức 1.265.132 triệu đồng, tăng 80,34% so với đầu năm. Nợ nghi ngờ 1.356.757 triệu đồng, tăng 24,31%. Nợ có khả năng mất vốn 3.171.934 triệu đồng, giảm 8,85%.

Cộng ba nhóm, tổng nợ xấu của Eximbank đạt 5.793.823 triệu đồng, tăng 521.070 triệu đồng, tương ứng 9,88% so với cuối năm 2025. Trên tổng dư nợ cho vay khách hàng 188.029.885 triệu đồng, tỷ lệ nợ xấu của Eximbank lên 3,08%, so với 2,86% đầu năm.

Nợ dưới tiêu chuẩn tăng 80,34%, nợ nghi ngờ tăng 24,31%, đưa tổng nợ xấu Eximbank lên 5.793.823 triệu đồng tại ngày 30/6/2026.
Nợ dưới tiêu chuẩn tăng 80,34%, nợ nghi ngờ tăng 24,31%, đưa tổng nợ xấu Eximbank lên 5.793.823 triệu đồng tại ngày 30/6/2026.

Nhóm nợ cần chú ý, tức nhóm có nguy cơ rơi xuống nợ xấu, tăng từ 2.191.606 triệu đồng lên 3.060.705 triệu đồng, tương ứng 39,66%. Cộng cả nhóm cần chú ý, quy mô dư nợ có vấn đề của Eximbank đạt 8.854.528 triệu đồng, chiếm khoảng 4,71% tổng dư nợ.

Đáng chú ý hơn là phần tiền Eximbank để dành sẵn cho rủi ro. Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng còn 1.837.240 triệu đồng, giảm 476.832 triệu đồng so với đầu năm. Đặt cạnh khối nợ xấu, mỗi 100 đồng nợ xấu của Eximbank hiện chỉ còn khoảng 31,71 đồng dự phòng, trong khi đầu năm con số tương ứng là 43,89 đồng.

Nguyên nhân nằm ở việc dùng dự phòng để xóa nợ. Riêng quý 2/2026, Eximbank dùng 841.763 triệu đồng dự phòng cụ thể để xử lý các khoản nợ khó thu hồi, nâng số dùng trong sáu tháng lên 1.282.406 triệu đồng. Số dư dự phòng cụ thể vì thế còn 450.805 triệu đồng vào cuối quý, so với 800.563 triệu đồng đầu quý.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 lên 479.271 triệu đồng, tăng 137,95% so với cùng kỳ. Văn bản giải trình của Eximbank nêu mục đích khoản chi đó là tăng cường bộ đệm dự phòng. Khoản chi tăng hơn hai lần chính là yếu tố kéo lợi nhuận đi xuống, bởi lãi thuần trước dự phòng vẫn đạt 819.384 triệu đồng, chỉ giảm 4,53%.

Phần nợ đưa ra ngoại bảng cũng phình thêm. Chỉ tiêu nợ khó đòi đã xử lý của Eximbank đạt 14.471.315 triệu đồng, tăng 10,14% so với đầu năm. Các khoản lãi và phí phải thu tăng 17,53%, lên 1.872.740 triệu đồng.

Tiền gửi giảm, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại

Quy mô bảng cân đối của Eximbank co lại trong sáu tháng. Tổng tài sản hợp nhất đạt 266.067.927 triệu đồng, giảm 2,64% so với đầu năm. Tiền gửi khách hàng còn 170.608.834 triệu đồng, giảm 6.695.043 triệu đồng, tương ứng 3,78%. Ở chiều ngược lại, cho vay khách hàng đạt 188.029.885 triệu đồng, tăng 2,07%.

Tiền gửi không kỳ hạn, nguồn vốn giá rẻ mà các ngân hàng số theo đuổi, đạt 23.540.443 triệu đồng, chiếm khoảng 13,80% tổng tiền gửi. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng của Eximbank âm 10.261.078 triệu đồng, trong khi cùng kỳ dương 5.808 triệu đồng.

Về con người, tổng số cán bộ nhân viên của Eximbank và công ty con là 5.635 người, giảm 506 người so với 6.141 người cuối năm 2025, tương ứng 8,24%. Chi phí cho nhân viên quý 2/2026 xuống 456.791 triệu đồng, giảm 29,47%, trong đó chi lương và phụ cấp còn 369.635 triệu đồng.

Với một tổ chức tín dụng đang số hóa, tài sản cố định vô hình phản ánh phần lớn giá trị phần mềm và hệ thống công nghệ. Nguyên giá khoản mục đó tại Eximbank đạt 3.196.629 triệu đồng, chỉ tăng 9.545 triệu đồng sau sáu tháng. Giá trị còn lại giảm từ 2.715.684 triệu đồng xuống 2.692.436 triệu đồng do khấu hao lớn hơn phần đầu tư mới.

Văn bản giải trình do Quyền Tổng Giám đốc Trần Tấn Lộc ký, xác nhận lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 giảm 50,52% và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 137,95%.
Văn bản giải trình do Quyền Tổng Giám đốc Trần Tấn Lộc ký, xác nhận lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 giảm 50,52% và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 137,95%.

Tổng chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng là 123.577 triệu đồng, giảm 28,21% so với cùng kỳ. Trong khi đó, chi về tài sản quý 2 tăng 13,39% lên 265.433 triệu đồng và chi quản lý công vụ tăng 31,58% lên 218.327 triệu đồng. Eximbank chi nhiều hơn cho vận hành nhưng chi ít hơn cho đầu tư dài hạn.

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý ghi nhận miền Bắc lỗ sau thuế 356.114 triệu đồng trong quý 2/2026, miền Trung lãi 41.667 triệu đồng và miền Nam lãi 564.938 triệu đồng. Eximbank chú thích rằng Hội sở chính thuộc miền Bắc thực hiện một số chi phí cho toàn hệ thống nhưng không phân bổ tới các đơn vị.

Bộ máy lãnh đạo Eximbank cũng biến động dồn dập. Hội đồng Quản trị thay đổi thành phần ngày 28/4/2026 và tiếp tục thay đổi ngày 24/7/2026. Ông Trần Tấn Lộc giữ chức Quyền Tổng Giám đốc, trong khi bốn Phó Tổng Giám đốc kết thúc nhiệm vụ từ ngày 1/6/2026 đến ngày 15/7/2026.

Bức tranh sáu tháng của Eximbank vì vậy khá rõ. Nguồn thu ngoài lãi teo lại, nợ xấu vượt mốc 3%, dự phòng mỏng đi trong khi tiền gửi và nhân sự cùng giảm. Việc khôi phục nguồn thu dịch vụ gắn với nền tảng số sẽ quyết định Eximbank có sớm lấy lại đà lợi nhuận hay không.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 14/8: VN-Index thử lại vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Nhận định chứng khoán 14/8: VN-Index thử lại vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 14/8 nghiêng về kịch bản VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.750 điểm sau phiên giảm 27,55 điểm, dòng tiền giữ sự chọn lọc ở nhóm cơ bản.
Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Thị trường
Chứng khoán 13/8 đảo chiều mạnh về cuối phiên, VN-Index giảm 27,55 điểm xuống 1.765,63 điểm, thanh khoản vượt 20.052 tỷ đồng, khối ngoại bán ròng 558 tỷ.
Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Thị trường
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 của VIB cho thấy lợi nhuận sau thuế quý II giảm, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng hơn hai lần, hai mảng ngoại hối và chứng khoán cùng chuyển sang lỗ.
Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 12/8 tại 1.793,18 điểm và đứng trước vùng cản 1.800-1.820 điểm, khi thanh khoản khớp lệnh thấp hơn bình quân 20 phiên khoảng 25%.
Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Thị trường
VN-Index tăng 19,77 điểm lên 1.793,18 điểm trong phiên 12/8 nhờ bất động sản và nhóm vốn hóa lớn, trong khi thanh khoản HoSE chỉ đạt 14.041 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 144,200
Cập nhật: 14/08/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 14,470
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,780 14,380
Trang sức 99.99 13,790 14,390
Cập nhật: 14/08/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 14/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18710
CAD 18171 18447 19066
CHF 31457 31836 32492
CNY 0 3830 3940
EUR 29446 29667 30750
GBP 34362 34754 35702
HKD 0 3192 3395
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14926 15511
SGD 19829 20111 20691
THB 702 766 819
USD (1,2) 25811 0 0
USD (5,10,20) 25851 0 0
USD (50,100) 25879 25913 26283
Cập nhật: 14/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Cập nhật: 14/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Cập nhật: 14/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26250
AUD 18041 18141 19064
CAD 18348 18448 19462
CHF 31689 31719 33300
CNY 3806.5 3831.5 3966.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29611 29641 31366
GBP 34658 34708 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.1 160.6 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19986 20116 20839
THB 0 731.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 14/08/2026 08:00