THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong lúc đẩy mạnh tự động hóa, thiết bị điện, điện tử và chuyển đổi số, quy mô nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đã vượt 164.800 tỷ đồng, tăng khoảng 25.000 tỷ đồng sau một năm.
Mẫu xe mui trần Mazda MX-5 chính thức gia nhập thị trường Việt Nam Mẫu xe mui trần Mazda MX-5 chính thức gia nhập thị trường Việt Nam
MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Báo cáo tình hình tài chính năm 2025 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải (THACO, THA) cho thấy quy mô tài chính của tập đoàn tiếp tục mở rộng, lợi nhuận tăng đáng kể. Tuy nhiên, đi cùng quá trình này là lượng nợ phải trả lớn, trong đó vay ngân hàng và dư nợ trái phiếu đều tăng so với cuối năm trước.

Những con số trên đáng chú ý trong bối cảnh THACO đang định hướng phát triển tập đoàn công nghiệp đa ngành trên nền tảng công nghiệp và số hóa, đồng thời mở rộng sang thiết bị điện, điện tử, tự động hóa, điều khiển thông minh và các sản phẩm công nghệ cao thông qua các đơn vị thành viên.

Nợ phải trả tăng gần 25.060 tỷ đồng, vay ngân hàng vượt 107.600 tỷ đồng

Theo báo cáo tài chính năm 2025 được THACO công bố, vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2025 đạt hơn 69.922 tỷ đồng, tăng so với hơn 55.827 tỷ đồng một năm trước. Trong khi đó, tổng nợ phải trả lên hơn 164.813 tỷ đồng, so với 139.754 tỷ đồng cuối năm 2024, tức tăng khoảng 25.059 tỷ đồng, tương ứng gần 18%.

Nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đạt hơn 164.813 tỷ đồng, trong đó nợ vay ngân hàng hơn 107.635 tỷ đồng. Nguồn: THACO.
Nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đạt hơn 164.813 tỷ đồng, trong đó nợ vay ngân hàng hơn 107.635 tỷ đồng. Nguồn: THACO.

Đáng chú ý, nợ vay ngân hàng đạt hơn 107.635 tỷ đồng, tăng khoảng 16.517 tỷ đồng so với mức 91.118 tỷ đồng cuối năm 2024. Nợ vay từ phát hành trái phiếu cũng tăng từ hơn 13.333 tỷ đồng lên 16.703 tỷ đồng. Như vậy, riêng hai nguồn vay ngân hàng và trái phiếu vào cuối năm 2025 đã đạt khoảng 124.339 tỷ đồng.

Dù quy mô nợ tăng, một số chỉ số thanh toán của THACO được cải thiện. Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản giảm nhẹ từ 0,71 xuống 0,70; hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu giảm từ 2,50 xuống 2,36 lần. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,87 lên 1,03 lần, còn hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,45 lên 0,64 lần. Khả năng trang trải chi phí lãi vay, tính bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với lãi vay, tăng từ 1,93 lên 2,48 lần.

Ở chiều tích cực, lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt hơn 7.020 tỷ đồng, gấp hơn hai lần mức 3.445 tỷ đồng của năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt gần 5.487 tỷ đồng, tăng khoảng 81,4%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng từ 5,42% lên 7,85%. Ernst & Young Việt Nam đưa ra ý kiến kiểm toán rằng báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của tập đoàn.

THACO báo lãi sau thuế gần 5.487 tỷ đồng năm 2025, trong khi hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ở mức 2,36 lần. Nguồn: THACO.
THACO báo lãi sau thuế gần 5.487 tỷ đồng năm 2025, trong khi hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ở mức 2,36 lần. Nguồn: THACO.

Áp lực vốn đi cùng kế hoạch mở rộng tự động hóa và chuyển đổi số

Một dữ liệu cập nhật hơn về trái phiếu cho thấy trong 6 tháng đầu năm 2026, THACO đang có ba mã trái phiếu được thể hiện trong bảng công bố thanh toán định kỳ, gồm TCOCB2530001, TCOCH2328001 và TCOCH2429001. Tổng giá trị phát hành theo mệnh giá và dư nợ gốc theo mệnh giá tại cuối ngày thống kê của ba mã này là 11.980 tỷ đồng.

Trong kỳ, số tiền lãi phải thanh toán được THACO công bố là 141,10 tỷ đồng và số tiền đã thanh toán đúng hạn cũng là 141,10 tỷ đồng. Bảng công bố không ghi nhận số tiền thanh toán chậm hoặc chưa thanh toán đối với các nghĩa vụ được liệt kê. Các mức lãi suất thể hiện trong bảng dao động từ 8,5% đến 8,98%/năm.

THACO công bố ba mã trái phiếu có tổng dư nợ gốc theo mệnh giá 11.980 tỷ đồng tại ngày thống kê 30/6/2026. Nguồn: THACO.
THACO công bố ba mã trái phiếu có tổng dư nợ gốc theo mệnh giá 11.980 tỷ đồng tại ngày thống kê 30/6/2026. Nguồn: THACO.

Quy mô vốn và nghĩa vụ tài chính này cần được đặt trong bối cảnh THACO đang theo đuổi kế hoạch đầu tư lớn vào công nghiệp và công nghệ. Theo định hướng năm 2026 do tập đoàn công bố, THACO INDUSTRIES dự kiến đầu tư các nhà máy linh kiện, cơ khí chế tạo thế hệ mới, lắp ráp thiết bị cơ điện tử và tự động hóa. Doanh nghiệp cũng đặt mục tiêu nghiên cứu, phát triển và sản xuất thiết bị tự động hóa, điều khiển thông minh, thiết bị điện, điện tử và thiết bị công nghệ cao.

Ở mảng quản trị, THACO xác định số hóa là một trong những nền tảng của mô hình phát triển. Tập đoàn cho biết đang triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, hệ thống thông tin quản trị THACO MIS, đồng thời ứng dụng AI, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) và các phần mềm chuyên ngành. Hạ tầng công nghệ thông tin và an toàn dữ liệu cũng nằm trong kế hoạch đầu tư.

THACO INDUSTRIES hiện giới thiệu mảng thiết bị công nghệ cao với hoạt động nghiên cứu, phát triển và sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử công nghiệp; dây chuyền tự động hóa và điều khiển thông minh, gồm robot công nghiệp, AGV, AMR, UAV và drone, cùng các giải pháp nhà máy thông minh.

Có thể bạn quan tâm

Vietcombank ký hợp đồng tín dụng tài trợ dự án điện gió Tân Thuận giai đoạn 3

Vietcombank ký hợp đồng tín dụng tài trợ dự án điện gió Tân Thuận giai đoạn 3

Kết nối sáng tạo
Dự án điện gió Tân Thuận giai đoạn 3 tại Cà Mau, công suất 25 MW, vừa ký hợp đồng tín dụng với Vietcombank, đánh dấu bước tiến trong việc huy động vốn đầu tư.
SeABank đồng hành đưa tinh hoa giao hưởng Nhật Bản tới khán giả Việt

SeABank đồng hành đưa tinh hoa giao hưởng Nhật Bản tới khán giả Việt

Kết nối sáng tạo
Chương trình hòa nhạc “Khúc Hoan Ca” với sự tham gia biểu diễn của dàn nhạc Giao hưởng Kyushu (Kyushu Symphony Orchestra – KSO) sẽ chính thức diễn ra trong hai đêm 24 và 25/10/2026 tại Nhà hát Hồ Gươm, Hà Nội. Đồng hành cùng chương trình, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) mong muốn góp phần đưa những giá trị tinh hoa của nghệ thuật hàn lâm đến gần hơn với công chúng Việt Nam, làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của cộng đồng.
Quỹ đầu tư Brookland rót vốn vào doanh nghiệp giấy tái chế Miza

Quỹ đầu tư Brookland rót vốn vào doanh nghiệp giấy tái chế Miza

Kết nối sáng tạo
Brookland bắt đầu đầu tư vào Miza thông qua nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu, dự kiến tăng tỷ lệ sở hữu theo từng giai đoạn.
Bách Lộc, Hasco Holdings có dự án được vinh danh tại PropertyGuru 2026

Bách Lộc, Hasco Holdings có dự án được vinh danh tại PropertyGuru 2026

Kết nối sáng tạo
Bách Lộc thuộc Tập đoàn Hasco Holdings góp mặt trong danh sách doanh nghiệp có dự án đoạt giải tại PropertyGuru Việt Nam lần thứ 12 với The Upper East Saigon, bên cạnh nhiều tên tuổi lớn trên thị trường bất động sản.
Hỗ trợ doanh nghiệp bắt đầu số hóa, VNPT tung ưu đãi 0 đồng

Hỗ trợ doanh nghiệp bắt đầu số hóa, VNPT tung ưu đãi 0 đồng

Kết nối sáng tạo
Chương trình giúp khách hàng giảm chi phí ban đầu, thuận lợi tiếp cận các công cụ số phục vụ công việc và giao dịch hằng ngày.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 23/10/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 14,210
Trang sức 99.9 13,490 14,090
Trang sức 99.99 13,500 14,100
Vàng 99.9 13,000
Vàng 99.99 13,150
Cập nhật: 23/10/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,363 1,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,363 1,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,343 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,921 137,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,835 104,635
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,083 94,883
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,331 85,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,157 8,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,444 58,244
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 23/10/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17851 18435
CAD 17887 18162 18780
CHF 30834 31211 31854
CNY 0 3831 3927
EUR 28355 28572 29655
GBP 33773 34162 35097
HKD 0 3166 3368
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14359 14949
SGD 19696 19977 20547
THB 682 745 797
USD (1,2) 25586 0 0
USD (5,10,20) 25624 0 0
USD (50,100) 25651 25665 26035
Cập nhật: 23/10/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Cập nhật: 23/10/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,441 28,584 29,808
GBP 33,970 34,141 35,178
HKD 3,221 3,240 3,357
CHF 30,908 31,063 32,011
JPY 159.53 161.14 169.12
AUD 17,738 17,863 18,460
SGD 19,788 19,968 20,566
THB 736 751 788
CAD 18,036 18,163 18,762
NZD 14,461 15,019
KRW 18.84 20.84
Cập nhật: 23/10/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25665 26035
AUD 17781 17881 18806
CAD 18083 18183 19199
CHF 31101 31131 32721
CNY 3813.1 3838.1 3973.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28551 28581 30306
GBP 34116 34166 35923
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19861 19991 20713
THB 0 710.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13930000 13930000 14230000
SBJ 12500000 12500000 14230000
Cập nhật: 23/10/2026 02:45