HABECO lãi lớn, phần mềm và máy móc còn lại bao nhiêu giá trị?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nửa đầu năm 2026, HABECO lãi sau thuế 314,1 tỷ đồng, tăng 75%, còn phần mềm máy tính chỉ tăng thêm 1,49 tỷ đồng và đã hao mòn gần 87%.
Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt ngành bia, cần một phương án hài hòa lợi ích Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt ngành bia, cần một phương án hài hòa lợi ích
Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ
VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm

Báo cáo tài chính hợp nhất sáu tháng đầu năm 2026 đã soát xét của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO, HoSE: BHN) ghi nhận doanh thu thuần 4.764,7 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 314,1 tỷ đồng.

So với cùng kỳ năm trước, doanh thu thuần của HABECO tăng khoảng 24,9%, lợi nhuận sau thuế tăng 134,3 tỷ đồng, tương đương 75%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 1.299 đồng, so với 759 đồng của nửa đầu năm 2025.

Trong công văn số 777/HABECO-TV ngày 26/8/2026 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, HABECO giải trình mức tăng đến từ thời tiết thuận lợi, công tác phát triển thị trường và lãi suất tiền gửi điều chỉnh tăng, giúp lợi nhuận tài chính tăng hơn 36% so với cùng kỳ.

Cơ cấu sở hữu của HABECO gồm phần vốn Nhà nước 81,79% và nhóm Carlsberg 17,5%. Tổng công ty hợp nhất 16 công ty con, với 525 lao động tại ngày 30/6/2026.

Lợi nhuận tăng 75%, phần mềm máy tính hao mòn gần 87%

Tại ngày 30/6/2026, tài sản cố định vô hình của HABECO còn giá trị 65,5 tỷ đồng, giảm từ 69,8 tỷ đồng đầu năm. Riêng phần mềm máy tính có nguyên giá 137,4 tỷ đồng và hao mòn lũy kế 119,4 tỷ đồng, tương đương gần 87% giá trị ban đầu.

Sáu tháng đầu năm, HABECO ghi tăng phần mềm máy tính 1,489 tỷ đồng, trong khi khấu hao phần mềm cùng kỳ là 5,84 tỷ đồng. Giá trị còn lại của lớp phần mềm vì thế giảm từ 22,4 tỷ đồng xuống 18 tỷ đồng chỉ sau một nửa năm tài chính.

Thời gian khấu hao phần mềm máy tính của HABECO từ 3 đến 8 năm. Báo cáo cũng ghi nhận 78,8 tỷ đồng nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.

hần mềm máy tính của HABECO có nguyên giá 137,4 tỷ đồng, hao mòn lũy kế 119,4 tỷ đồng, giá trị còn lại 18 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, phần ghi tăng trong kỳ là 1,489 tỷ đồng. Ảnh chụp
hần mềm máy tính của HABECO có nguyên giá 137,4 tỷ đồng, hao mòn lũy kế 119,4 tỷ đồng, giá trị còn lại 18 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, phần ghi tăng trong kỳ là 1,489 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính soát xét HABECO.

Ở nhóm thiết bị, dụng cụ quản lý, nơi tập hợp thiết bị văn phòng và thiết bị phục vụ điều hành, HABECO có nguyên giá 156,3 tỷ đồng, mua sắm mới trong kỳ 1,85 tỷ đồng và giá trị còn lại 16,4 tỷ đồng. Nhóm máy móc, thiết bị sản xuất có nguyên giá 7.200,2 tỷ đồng, giá trị còn lại 379,7 tỷ đồng, tương đương 5,3%.

Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng của HABECO là 6.401,2 tỷ đồng, chiếm gần 67% nguyên giá toàn bộ tài sản cố định hữu hình. Chi phí khấu hao trong kỳ 113,2 tỷ đồng, giảm từ 140,8 tỷ đồng của cùng kỳ.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang ở mức 17,8 tỷ đồng, trong đó dự án cải tạo hệ thống thu gom nước thải tách mưa giữ nguyên 2,404 tỷ đồng so với đầu năm. Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định sáu tháng là 68,1 tỷ đồng, cao hơn mức 36,6 tỷ đồng cùng kỳ.

Cùng khoảng thời gian đó, chi phí bán hàng của HABECO là 869,4 tỷ đồng, tăng 28,8%, riêng chi phí quảng cáo, khuyến mại, hỗ trợ 432,2 tỷ đồng, tăng 29,3%. Khoản chi cho quảng cáo, khuyến mại gấp khoảng 290 lần giá trị phần mềm ghi tăng trong kỳ.

Chi phí dịch vụ mua ngoài của HABECO lên 639,5 tỷ đồng, chi phí nhân công 396,1 tỷ đồng. Chi phí chờ phân bổ dài hạn cho công cụ chai keg, bao bì luân chuyển tăng từ 96,8 tỷ đồng lên 175,1 tỷ đồng, phần tài sản gắn liền với việc theo dõi vòng quay vỏ chai, két bia ngoài thị trường.

Một cách lý giải là nguồn lực vận hành của HABECO trong kỳ tập trung ở kênh bán hàng và bao bì luân chuyển, còn lớp phần mềm, thiết bị quản lý đi theo hướng khấu hao dần.

Khoản phạt và truy thu thuế 16 tỷ đồng trong chi phí khác

Thuyết minh chi phí khác trong báo cáo tài chính soát xét sáu tháng đầu năm 2026 của HABECO ghi nhận 16,018 tỷ đồng phạt vi phạm hành chính, truy thu và chậm nộp thuế, trong khi cùng kỳ năm trước là 193,6 triệu đồng. Ảnh chụp tài liệu ALT: Bảng chi phí kh
Thuyết minh chi phí khác trong báo cáo tài chính soát xét sáu tháng đầu năm 2026 của HABECO ghi nhận 16,018 tỷ đồng phạt vi phạm hành chính, truy thu và chậm nộp thuế, trong khi cùng kỳ năm trước là 193,6 triệu đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính soát xét HABECO.

Chi phí khác của HABECO sáu tháng đầu năm 2026 là 20,1 tỷ đồng, so với 1,09 tỷ đồng cùng kỳ. Trong đó, phạt vi phạm hành chính, truy thu và chậm nộp thuế chiếm 16,018 tỷ đồng, còn nửa đầu năm 2025 chỉ 193,6 triệu đồng.

Thuyết minh số liệu so sánh cho biết HABECO trình bày lại số liệu ngày 31/12/2025 theo Thông tư 43/2026/TT-BTC, đồng thời điều chỉnh theo quyết định truy thu thuế các năm trước tại công ty con là Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng.

Sau khi trình bày lại, vốn chủ sở hữu đầu kỳ giảm 12,298 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế giảm gần 8 tỷ đồng, lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm 4,128 tỷ đồng, còn thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ngắn hạn tăng đúng 12,298 tỷ đồng.

Tại ngày 30/6/2026, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ngắn hạn của HABECO là 602,7 tỷ đồng, so với 361,1 tỷ đồng đầu năm. Dự phòng phải trả ngắn hạn tăng từ 2,69 tỷ đồng lên 26,66 tỷ đồng, gấp gần 10 lần.

Số liệu ngày 31/12/2025 của HABECO được trình bày lại, trong đó có điều chỉnh theo quyết định truy thu thuế các năm trước tại công ty con, làm vốn chủ sở hữu giảm 12,298 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính HABECO
Số liệu ngày 31/12/2025 của HABECO được trình bày lại, trong đó có điều chỉnh theo quyết định truy thu thuế các năm trước tại công ty con, làm vốn chủ sở hữu giảm 12,298 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính HABECO

Danh mục nợ xấu giữ ở mức 23,75 tỷ đồng giá gốc và HABECO trích lập dự phòng cho toàn bộ giá trị nợ xấu.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của HABECO đạt 353 tỷ đồng, song lưu chuyển tiền thuần cả kỳ âm 209 tỷ đồng do phần lớn tiền dịch chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn. Số dư tiền, tương đương tiền và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn lên 5.326,2 tỷ đồng, trong đó 410,9 tỷ đồng đang cầm cố tại ngân hàng để bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Lãi tiền gửi, tiền cho vay mang về cho HABECO 129,8 tỷ đồng, tương đương khoảng 34% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 380 tỷ đồng.

Trong sáu tháng, HABECO chi 432,2 tỷ đồng cho quảng cáo, khuyến mại, hỗ trợ và ghi tăng 1,489 tỷ đồng phần mềm máy tính. Hai con số cùng nằm trong một báo cáo của doanh nghiệp bia có tổng tài sản 8.033,5 tỷ đồng, 16 công ty con và hạ tầng sản xuất đã khấu hao hết 6.401,2 tỷ đồng nguyên giá nhưng vẫn vận hành hằng ngày.

Có thể bạn quan tâm

ABBank ra mắt

ABBank ra mắt 'Tích lũy An Gia' hướng tới kế hoạch tài chính dài hạn

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa ra mắt Giải pháp Tích lũy An Gia, cho phép khách hàng chủ động xây dựng kế hoạch tài chính trong 1-10 năm, kết hợp giữa tiết kiệm, đầu tư và quyền lợi bảo hiểm sức khỏe.
KienlongBank lãi tăng 27,62%, chi phí dự phòng và chi cho hạ tầng công nghệ giảm

KienlongBank lãi tăng 27,62%, chi phí dự phòng và chi cho hạ tầng công nghệ giảm

Kết nối sáng tạo
Nửa đầu năm 2026, KienlongBank lãi sau thuế 939,4 tỷ đồng, tăng 27,62%, trong khi nguồn thu từ dịch vụ thanh toán của KienlongBank giảm 39,63% so với cùng kỳ.
Hà Nội đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp công nghệ

Hà Nội đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp công nghệ

Kết nối sáng tạo
Hà Nội dự kiến tổ chức hội nghị đối thoại với khoảng 300 đại biểu nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghệ số.
Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng,

Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?

Kết nối sáng tạo
Báo cáo soát xét sáu tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng tài sản Tài chính Điện lực 91.756 tỷ đồng, hạ tầng công nghệ ghi phần mềm còn lại 8,128 tỷ đồng.
12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

Kết nối sáng tạo
12 ngân hàng thương mại đã tham gia chương trình tín dụng quy mô khoảng 408.000 tỷ đồng, tập trung vốn cho các động lực tăng trưởng và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
NL 99.99 13,500 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼100K
Trang sức 99.9 14,060 ▼60K 14,660 ▼60K
Trang sức 99.99 14,070 ▼60K 14,670 ▼60K
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1302K 14,702 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1302K 14,703 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼6K 1,465 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼6K 1,466 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1275K 1,455 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▼594K 144,059 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▼450K 109,286 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼88815K 991 ▼98517K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲71166K 88,914 ▲79986K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▼350K 84,985 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼25K 6,083 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18209 18484 19061
CAD 18282 18558 19173
CHF 31468 31848 32496
CNY 0 3836 3932
EUR 29598 29819 30899
GBP 34367 34759 35692
HKD 0 3190 3393
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14966 15554
SGD 20000 20283 20850
THB 706 769 822
USD (1,2) 25777 0 0
USD (5,10,20) 25816 0 0
USD (50,100) 25844 25858 26225
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,675 29,699 31,107
JPY 162.54 162.83 172.68
GBP 34,586 34,680 35,881
AUD 18,429 18,496 19,194
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,776 31,875 32,816
SGD 20,144 20,207 20,998
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.97 18.74 20.38
THB 755.66 764.99 818.58
NZD 14,976 15,115 15,566
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,981 4,121
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,796.77
TWD 743.89 - 901.23
SAR - 6,820.9 7,185.05
KWD - 82,642 87,935
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18425 18525 19447
CAD 18482 18582 19597
CHF 31769 31799 33385
CNY 3821.9 3846.9 3982.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31570
GBP 34712 34762 36530
HKD 0 3330 0
JPY 163.53 164.03 174.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15112 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20185 20315 21037
THB 0 736.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14500000 14500000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 07/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,850 25,880 26,250
USD20 25,830 25,880 26,841
USD1 25,780 25,880 26,891
AUD 18,469 18,569 19,689
EUR 29,607 29,707 31,383
CAD 18,426 18,526 19,848
SGD 20,259 20,409 21,678
JPY 163.89 165.39 171.04
GBP 34,601 34,751 35,839
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 10:00