Vingroup đưa vốn hóa doanh nghiệp Việt vượt 2 triệu tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cổ phiếu VIC chạm 260.000 đồng trong sáng 4/9, đưa vốn hóa Vingroup lần đầu vượt 2 triệu tỷ đồng. Cột mốc mới cho thấy sức ảnh hưởng lớn của một cổ phiếu trụ, nhưng không đồng nghĩa doanh nghiệp có 2 triệu tỷ đồng tiền mặt.
Công trình 'cảng cáp treo Vinpearl' sử dụng công nghệ gì mà bất ngờ sụp đổ? Vì sao xe VinFast xuất hiện tại cảng Trung Quốc? Lý do Vingroup đặt tên sân vận động là VinFast
Vingroup đưa vốn hóa doanh nghiệp Việt vượt 2 triệu tỷ đồng
Vingroup đưa vốn hóa doanh nghiệp Việt vượt 2 triệu tỷ đồng.

VIC chạm đỉnh, vốn hóa vượt 2 triệu tỷ đồng

Vốn hóa Vingroup lần đầu vượt 2 triệu tỷ đồng khi cổ phiếu VIC có lúc chạm 260.000 đồng trong phiên sáng 4/9. Đây là mức giá cao nhất của VIC từ khi niêm yết và cũng tạo cột mốc mới cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

Theo dữ liệu công bố trong phiên, lúc 9h40, VIC giao dịch ở 258.500 đồng một cổ phiếu, tăng 5,7% so với giá tham chiếu. Khối lượng khớp lệnh đạt gần 900.000 cổ phiếu. Trong khoảng hai tuần trước đó, thị giá mã này tăng gần 30%.

Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng
Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng

Vingroup hiện có hơn 7,762 tỷ cổ phiếu. Với mức giá 260.000 đồng, phép tính giá cổ phiếu nhân với số cổ phiếu cho kết quả khoảng 2,018 triệu tỷ đồng. Đây là lần đầu một doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam vượt ngưỡng 2 triệu tỷ đồng vốn hóa.

Cột mốc này chỉ tồn tại tại một thời điểm trong phiên. Sau khi lập đỉnh, VIC hạ nhiệt. Cuối phiên sáng, vốn hóa Vingroup còn khoảng 1,971 triệu tỷ đồng. Vì vậy, cách diễn đạt chính xác là doanh nghiệp đã có lúc vượt 2 triệu tỷ đồng, không phải giữ chắc quy mô này khi phiên giao dịch kết thúc.

Một cổ phiếu kéo hơn 19 điểm VN Index

Đà tăng của VIC tạo ảnh hưởng trực tiếp lên chỉ số chung vì đây là cổ phiếu có tỷ trọng vốn hóa lớn nhất thị trường. Riêng sáng 4/9, VIC đóng góp hơn 19 điểm vào chiều tăng của VN Index. Chỉ số kết phiên sáng tại 1.847,54 điểm, tăng 19,82 điểm, tương đương 1,08%.

Như vậy, phần lớn số điểm tăng của VN Index trong buổi sáng đến từ VIC. Trong khoảng nửa tháng, cổ phiếu này đóng góp khoảng 102 điểm cho chỉ số, trong khi VHM đóng góp gần 8 điểm và VPB hơn 4 điểm.

Sự tập trung này giúp chỉ số lập vùng cao mới nhưng cũng làm tăng khoảng cách giữa diễn biến của VN Index và hiệu quả thực tế trong nhiều danh mục. Nhà đầu tư không nắm VIC hoặc nhóm cổ phiếu cùng hệ sinh thái có thể không nhận được mức tăng tương ứng với chỉ số.

Thanh khoản VIC cũng tăng nhanh. Trong 5 phiên liền trước, khối lượng khớp lệnh bình quân đạt khoảng 9 triệu cổ phiếu mỗi phiên, gấp đôi mức bình quân từ đầu năm và bình quân quý. Dòng tiền lớn giúp cổ phiếu duy trì đà đi lên, song biến động trong phiên sáng 4/9 cho thấy áp lực chốt lời xuất hiện khi giá tiến lên vùng kỷ lục.

Vốn hóa 2 triệu tỷ đồng nói lên điều gì

Vốn hóa thị trường là giá trị do nhà đầu tư định cho toàn bộ cổ phiếu đang lưu hành tại một thời điểm. Chỉ tiêu này thay đổi theo giá cổ phiếu từng phút và không đồng nghĩa Vingroup đang sở hữu 2 triệu tỷ đồng tiền mặt.

Vốn hóa cũng không phải tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 đã soát xét cho thấy Vingroup có tổng tài sản hơn 1,3 triệu tỷ đồng tại ngày 30/6, tăng 17% so với đầu năm. Vốn chủ sở hữu đạt 191.670 tỷ đồng.

Trong nửa đầu năm, doanh thu thuần sau soát xét của tập đoàn đạt 221.920 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 34.400 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 20.905 tỷ đồng. So với báo cáo doanh nghiệp tự lập, doanh thu thuần giảm gần 368 tỷ đồng, còn lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 530 tỷ đồng.

Khoảng cách lớn giữa vốn hóa và vốn chủ sở hữu phản ánh kỳ vọng của thị trường đối với giá trị tương lai, hệ sinh thái kinh doanh và khả năng triển khai các dự án của tập đoàn. Khoảng cách này cũng đặt ra yêu cầu nhà đầu tư phải xem xét đồng thời kết quả kinh doanh, dòng tiền, nghĩa vụ nợ và mức độ pha loãng cổ phiếu, thay vì dùng riêng mốc vốn hóa để ra quyết định.

Với thị trường, cột mốc 2 triệu tỷ đồng cho thấy doanh nghiệp Việt có thể đạt quy mô định giá rất lớn trên sàn. Tuy nhiên, khi một cổ phiếu tạo phần lớn mức tăng của chỉ số, độ rộng thị trường, thanh khoản và mức lan tỏa sang các nhóm ngành khác vẫn là các chỉ báo cần theo dõi.

Mới đây, theo cập nhật của Forbes ngày 27/8, ông Phạm Nhật Vượng - Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) Vingroup - sở hữu khối tài sản 36,6 tỷ USD, tương đương khoảng 950.000 tỷ đồng, đứng thứ 60 trong danh sách những người giàu nhất thế giới. Tài sản của ông tăng khoảng 2,3 tỷ USD trong phiên.

Bà Phạm Thu Hương - Phó Chủ tịch HĐQT Vingroup và là vợ ông Phạm Nhật Vượng sở hữu khối tài sản 4 tỷ USD, tương đương khoảng 105.200 tỷ đồng, xếp thứ 1.066 thế giới, vượt qua bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Chủ tịch HĐQT CTCP Hàng không Vietjet (Mã: VJC). Qua đó, bà Hương trở thành người phụ nữ giàu nhất Việt Nam.

Trong khi đó, bà Phạm Thúy Hằng - Phó Chủ tịch HĐQT Vingroup và là em gái bà Phạm Thu Hương xếp hạng thứ 1.488 trong danh sách của Forbes, với tổng tài sản 2,9 tỷ USD, tương đương hơn 75.000 tỷ đồng.

Cách tính vốn hóa Vingroup tại mức giá kỷ lục

Số cổ phiếu của Vingroup: 7.762.186.429 cổ phiếu. Giá cao nhất sáng 4/9: 260.000 đồng một cổ phiếu. Vốn hóa ước tính: 7.762.186.429 nhân 260.000 đồng, tương đương khoảng 2,018 triệu tỷ đồng. Con số thay đổi ngay khi giá VIC biến động.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 4/9: VN-Index giữ SMA 100 ngày sau nến rút chân

Nhận định chứng khoán 4/9: VN-Index giữ SMA 100 ngày sau nến rút chân

Thị trường
Nhận định chứng khoán 4/9 đặt trên một nền kỹ thuật hai mặt, VN-Index trụ được trên SMA 100 ngày nhờ nến rút chân dài, song Stochastic Oscillator suy yếu trong vùng quá mua và khối ngoại quay đầu bán ròng 1.562 tỷ đồng.
Chứng khoán 3/9: VN-Index lùi về 1.827 điểm, nhóm tài chính giảm sâu

Chứng khoán 3/9: VN-Index lùi về 1.827 điểm, nhóm tài chính giảm sâu

Thị trường
Phiên chứng khoán 3/9 trở lại sau kỳ nghỉ lễ, VN-Index chỉ mất 4,4 điểm, song 9 trong 10 cổ phiếu tác động tiêu cực nhất đều thuộc nhóm tài chính, trong khi một mình VIC bù lại hơn 14 điểm cho chỉ số.
Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Thị trường
Novaland đã bán 4 tài sản với tổng giá trị 11.266 tỷ đồng để xử lý nghĩa vụ nợ. Tuy nhiên, đơn vị soát xét vẫn nhấn mạnh dòng tiền kinh doanh âm và các khoản vay, trái phiếu đến hạn chưa được thanh toán.
Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Thị trường
Trung Quốc chiếm 97% lượng robot hình người xuất xưởng toàn cầu trong nửa đầu năm 2026, nhưng phần lớn nhu cầu vẫn đến từ trường học, trung tâm huấn luyện và đơn hàng có yếu tố hỗ trợ của nhà nước.
Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Thị trường
Doanh thu công nghiệp công nghệ số tháng 8/2026 ước đạt 680.586 tỷ đồng, tăng 36%. Xuất khẩu sản phẩm công nghệ số đạt 22,4 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
NL 99.99 13,700 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲100K
Trang sức 99.9 14,220 ▲20K 14,820 ▲20K
Trang sức 99.99 14,230 ▲20K 14,830 ▲20K
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲2K 14,862 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲2K 14,863 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 ▲2K 1,481 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 ▲2K 1,482 ▲1334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 ▲2K 1,471 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲198K 145,644 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 ▲150K 110,486 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 ▲136K 100,188 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 ▼71959K 8,989 ▼80779K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 ▲117K 85,918 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 ▲84K 61,497 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18238 18514 19087
CAD 18351 18627 19245
CHF 31585 31965 32611
CNY 0 3842 3937
EUR 29665 29887 30962
GBP 34469 34860 35794
HKD 0 3194 3396
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15026 15616
SGD 20031 20314 20880
THB 707 770 824
USD (1,2) 25803 0 0
USD (5,10,20) 25843 0 0
USD (50,100) 25871 25885 26250
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,895 25,895 26,275
USD(1-2-5) 24,860 - -
USD(10-20) 24,860 - -
EUR 29,734 29,758 31,169
JPY 162.3 162.59 172.39
GBP 34,692 34,786 35,987
AUD 18,442 18,509 19,207
CAD 18,556 18,616 19,303
CHF 31,869 31,968 32,913
SGD 20,161 20,224 21,015
CNY - 3,812 3,958
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 755.24 764.57 818.36
NZD 15,036 15,176 15,625
SEK - 2,689 2,784
DKK - 3,988 4,129
NOK - 2,758 2,855
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.92 - 6,803.24
TWD 743.34 - 900.55
SAR - 6,827.68 7,191.7
KWD - 82,668 87,961
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26260
AUD 18416 18516 19441
CAD 18529 18629 19640
CHF 31817 31847 33425
CNY 3824 3849 3984.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29837 29867 31590
GBP 34762 34812 36564
HKD 0 3330 0
JPY 163.12 163.62 174.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15131 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20183 20313 21037
THB 0 736.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 16:00