Chứng khoán 07/9: VN-Index mất 31 điểm, áp lực bán lan rộng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
VN-Index đảo chiều mạnh, mất 31,44 điểm trong phiên 07/9 khi nhóm trụ, ngân hàng và bất động sản đồng loạt chịu áp lực bán.
KienlongBank lãi tăng 27,62%, chi phí dự phòng và chi cho hạ tầng công nghệ giảm KienlongBank lãi tăng 27,62%, chi phí dự phòng và chi cho hạ tầng công nghệ giảm
Nhận định chứng khoán tuần 7-11/9: VN-Index thử thách vùng 1.860-1.900 điểm Nhận định chứng khoán tuần 7-11/9: VN-Index thử thách vùng 1.860-1.900 điểm
HABECO lãi lớn, phần mềm và máy móc còn lại bao nhiêu giá trị? HABECO lãi lớn, phần mềm và máy móc còn lại bao nhiêu giá trị?

VN-Index đảo chiều, đóng cửa thấp nhất ngày

Thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào phiên đầu tuần 07/9 với trạng thái hưng phấn khi VN-Index có lúc tăng hơn 21 điểm, lên 1.874,48 điểm ngay đầu phiên. Tuy nhiên, lực bán nhanh chóng xuất hiện tại vùng giá cao, khiến chỉ số đảo chiều và càng về cuối phiên càng chịu sức ép mạnh từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn.

Kết phiên, VN-Index dừng tại 1.821,64 điểm, giảm 31,44 điểm, tương ứng 1,70%. VN30-Index giảm 21,88 điểm xuống 1.963,01 điểm, với 22/30 mã đóng cửa trong sắc đỏ. HNX-Index giảm 1,93 điểm còn 280,60 điểm, trong khi UPCoM-Index giảm nhẹ 0,30 điểm xuống 127,64 điểm.

Diễn biến đáng chú ý nằm ở chỗ VN-Index đóng cửa sát mức thấp nhất ngày sau khi đã tăng mạnh đầu phiên. Khoảng dao động hơn 50 điểm giữa đỉnh trong ngày và mức đóng cửa phản ánh tâm lý ngắn hạn thay đổi rất nhanh, đồng thời cho thấy vùng 1.860-1.880 điểm tiếp tục là khu vực có lượng cung đáng kể.

Thanh khoản trên HoSE đạt 643,82 triệu cổ phiếu, tương ứng 17.153 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh đạt hơn 498 triệu cổ phiếu, trị giá 13.627,61 tỷ đồng; phần còn lại đến từ giao dịch thỏa thuận. Tính cả HNX và UPCoM, giá trị giao dịch trên ba sàn vào khoảng 18,5 nghìn tỷ đồng.

Mức thanh khoản này chưa phải quá lớn so với biên độ giảm của chỉ số. Tuy nhiên, cấu trúc giao dịch cuối phiên cho thấy bên bán chủ động tăng lên rõ rệt. HoSE có 235 mã giảm, 84 mã tăng và 51 mã đứng giá; số cổ phiếu giảm từ 1% trở lên tăng lên 140 mã khi đóng cửa.

Nhóm trụ tạo sức ép lớn nhất lên chỉ số. VIC giảm 4,33%, riêng mã này lấy đi khoảng 17,82 điểm của VN-Index. VCB giảm 1,53%, VHM giảm 0,93%, TCB giảm 2,15% và CTG giảm 1,91%. Chỉ riêng VIC, TCB, VCB và VHM đã khiến VN-Index mất hơn 21 điểm.

Biểu đồ chứng khoán VN-Index phiên 7/9. Ảnh MBS
Biểu đồ chứng khoán VN-Index phiên 7/9. Ảnh MBS

Ngân hàng, chứng khoán và bất động sản chịu áp lực

Ở nhóm ngân hàng, sắc đỏ chiếm ưu thế. TCB giảm 2,15%, CTG giảm 1,91%, VPB giảm 1,80%, MBB giảm 1,70%, VCB giảm 1,53% và STB giảm 0,91%. Diễn biến này khiến nhóm tài chính trở thành một trong những lực cản lớn của thị trường trong phiên.

Dù vậy, dòng tiền chưa rút khỏi toàn bộ nhóm ngân hàng. SSB tăng 2,29%, LPB tăng 1,33%, HDB tăng 0,55% và ACB nhích 0,23%. Sự phân hóa này cho thấy nhà đầu tư vẫn tìm kiếm các cổ phiếu có câu chuyện riêng hoặc giữ được sức mạnh giá tương đối tốt hơn thị trường.

Nhóm chứng khoán phản ứng tiêu cực hơn trước nhịp giảm của chỉ số. VIX mất 2,86%, VCI giảm 2,69%, VND giảm 2,14%, SHS giảm 1,96% và SSI giảm 0,95%. VIX vẫn nằm trong nhóm thanh khoản cao với hơn 50 triệu cổ phiếu được giao dịch.

Việc cổ phiếu chứng khoán đồng loạt suy yếu có ý nghĩa đáng chú ý bởi đây là nhóm nhạy với kỳ vọng thanh khoản và mức độ chấp nhận rủi ro của thị trường. Khi VN-Index giảm sâu nhưng giá trị khớp lệnh chưa bùng nổ, dòng tiền đầu cơ có xu hướng thận trọng hơn với những mã có độ biến động cao.

Công nghệ, bán lẻ và nhóm phòng thủ tiếp tục phân hóa

Nguồn finance.vietstock
Nguồn finance.vietstock

Bất động sản là nhóm giảm mạnh trong phiên 07/9. Ngoài VIC và VHM, VPI giảm 3,35%, DXG giảm 2,54%, CEO giảm 2,27% và PDR giảm 1,23%. Ở chiều ngược lại, VRE tăng 1,89% và KDH tăng 0,29%, cho thấy áp lực bán không đồng đều giữa các doanh nghiệp trong ngành.

Nhóm bán lẻ và tiêu dùng cũng chịu sức ép đáng kể. FRT giảm 4,41%, PNJ giảm 4,12%, MWG giảm 1,50% và VNM giảm 1,94%. Điểm sáng nổi bật là DGW tăng 4,37% lên 41.800 đồng/cổ phiếu, đi ngược xu hướng chung của phần lớn cổ phiếu tiêu dùng và phân phối công nghệ.

Ở nhóm công nghệ, FPT đóng cửa ở 72.400 đồng/cổ phiếu, giảm 0,55%. Mức giảm của FPT thấp hơn đáng kể so với VN-Index, cho thấy cổ phiếu công nghệ lớn vẫn giữ trạng thái tương đối ổn định hơn mặt bằng chung.

Logistics và vận tải tiếp tục phân hóa. GMD giảm 0,78%, HAH giảm 0,95% và VSC giảm 2,16%, trong khi VTP tăng 1,75%. Diễn biến trái chiều cho thấy dòng tiền chưa hình thành xu hướng đồng thuận trong nhóm cảng biển, vận tải và chuyển phát.

Trong ngày thị trường giảm sâu, một số cổ phiếu điện giữ được sắc xanh. POW tăng 0,39% lên 12.900 đồng/cổ phiếu, REE tăng 0,11% lên 45.600 đồng/cổ phiếu. Mức tăng không lớn nhưng đáng chú ý khi phần lớn nhóm cổ phiếu chu kỳ và vốn hóa lớn chịu áp lực.

Nhóm y tế nhìn chung biến động hẹp hơn. DHG đóng cửa tại 95.600 đồng/cổ phiếu, không đổi so với tham chiếu, trong khi DVM giảm 2,04% xuống 4.800 đồng/cổ phiếu. Đặc điểm thanh khoản thấp và mức độ nhạy với chỉ số không cao khiến một số cổ phiếu dược có tính phòng thủ hơn trong các phiên thị trường rung lắc.

Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng khoảng 469 tỷ đồng trên HoSE trong phiên 07/9. VCB bị bán ròng khoảng 92 tỷ đồng, CTG khoảng 74 tỷ đồng, VIC khoảng 53 tỷ đồng, SHB khoảng 44 tỷ đồng và DXG khoảng 43 tỷ đồng.

Ở chiều mua, HDB được mua ròng khoảng 54 tỷ đồng, VRE khoảng 43 tỷ đồng, VPB khoảng 34 tỷ đồng, VHM khoảng 19 tỷ đồng và NLG khoảng 17 tỷ đồng. Trên HNX, khối ngoại bán ròng hơn 4 tỷ đồng, còn UPCoM ghi nhận mua ròng gần 15 tỷ đồng. Tính chung, khối ngoại bán ròng xấp xỉ 459 tỷ đồng trên toàn thị trường.

Áp lực dòng vốn ngoại trong ngắn hạn còn gắn với quá trình tái cơ cấu trước thời điểm Việt Nam chính thức được FTSE Russell nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp từ ngày 21/9/2026. Việc nâng hạng là yếu tố tích cực về trung và dài hạn, song các quỹ mô phỏng chỉ số cận biên có thể phải cơ cấu danh mục trước thời điểm chuyển đổi, tạo thêm nguồn cung kỹ thuật trong ngắn hạn.

Phiên 07/9 vì vậy cho thấy thị trường đã bước vào giai đoạn nhạy cảm hơn sau khi tiếp cận vùng cản 1.860-1.880 điểm. Mức giảm lớn tập trung ở một số cổ phiếu trụ, nhưng độ rộng thị trường cũng xấu đi rõ rệt. Dòng tiền vẫn hiện diện ở các mã riêng lẻ, song chưa đủ mạnh để tạo sự cân bằng cho toàn thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 23/10: Thận trọng trước vùng cản 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 23/10: Thận trọng trước vùng cản 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục thử thách vùng 1.760–1.780 điểm ngày 23/10, nhưng thanh khoản suy giảm và độ rộng kém tích cực làm tăng rủi ro rung lắc.
Chứng khoán 22/10: VN-Index tăng gần 22 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 22/10: VN-Index tăng gần 22 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index lên 1.760,63 điểm nhờ nhóm cổ phiếu lớn và dầu khí, nhưng thanh khoản giảm gần 25%, nhiều mã ngân hàng, chứng khoán đi xuống.
IPO có thực sự là một bước ngoặt về chất của doanh nghiệp?

IPO có thực sự là một bước ngoặt về chất của doanh nghiệp?

Thị trường
Ngày 21/10, tại Hà Nội, Báo Tuổi trẻ phối hợp cùng Công ty Cổ phần Chứng khoán Kafi tổ chức tọa đàm 'Từ IPO đến giá trị dài hạn'.
Minh bạch chính sách thuế, hải quan để củng cố niềm tin nhà đầu tư Hàn Quốc

Minh bạch chính sách thuế, hải quan để củng cố niềm tin nhà đầu tư Hàn Quốc

Thị trường
Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể chế, hiện đại hóa quản lý thuế và hải quan, đồng thời tăng cường đối thoại với doanh nghiệp Hàn Quốc nhằm nâng cao tính nhất quán trong thực thi chính sách và tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư dài hạn.
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Kinh tế số
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%, thấp hơn dự báo 20,1% của Reuters. Trong khi ngành bán dẫn tiếp tục dẫn dắt tăng trưởng, nhập khẩu dầu mỏ tăng mạnh phản ánh những biến động của thị trường năng lượng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
24°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 24/10/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
Trang sức 99.9 13,400 ▼30K 14,000 ▼30K
Trang sức 99.99 13,410 ▼30K 14,010 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100 ▲50K
Cập nhật: 24/10/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲1248K 14,172 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲1248K 14,173 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cập nhật: 24/10/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 24/10/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 24/10/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 24/10/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 14:45