Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nga giữ vị trí số một về dầu thô, còn Mỹ dẫn đầu nguồn cung LPG và gia tăng bán LNG cho Ấn Độ. Cuộc cạnh tranh đang đặt New Delhi trước bài toán cân bằng chi phí, kỹ thuật lọc dầu và sức ép thuế quan.
Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ 'tắt bếp' Đợt IPO lớn nhất năm nay của Ấn Độ thu hút các lệnh mua lên tới 31 tỷ USD Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ
Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ
Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ.

Nga giữ dầu thô, Mỹ mở rộng thị phần khí hóa lỏng

Ấn Độ đang trở thành tâm điểm trong cuộc cạnh tranh năng lượng giữa Mỹ và Nga. Moscow muốn duy trì vị trí nhà cung cấp dầu thô lớn nhất, trong khi Washington gia tăng xuất khẩu khí dầu mỏ hóa lỏng, khí tự nhiên hóa lỏng và tìm cách đưa thêm dầu thô Mỹ, Venezuela vào thị trường Nam Á.

Cuộc cạnh tranh này diễn ra trong bối cảnh Ấn Độ là nước nhập khẩu dầu thô lớn thứ ba thế giới, nước mua khí tự nhiên hóa lỏng, LNG, lớn thứ tư và nước nhập khẩu khí dầu mỏ hóa lỏng, LPG, lớn thứ hai. Với hơn 1,4 tỷ dân và nhu cầu năng lượng tăng nhanh, mọi thay đổi trong chính sách mua hàng của New Delhi đều có thể tác động đến dòng chảy dầu khí toàn cầu.

Nga hiện giữ lợi thế rõ rệt ở thị trường dầu thô. Theo dữ liệu của Kpler, công ty cung cấp dữ liệu và phân tích thị trường hàng hóa, dầu Nga chiếm hơn một nửa lượng dầu thô nhập khẩu của Ấn Độ trong tháng 6 và tháng 7/2026. Riêng tháng 7, tỷ trọng dầu Nga đạt 50,83%, tương đương khoảng 2,47 triệu thùng mỗi ngày theo số liệu được Reuters dẫn lại.

Lý do khiến giới tài chính toàn cầu đổ xô vào IPL Ấn Độ
Lý do khiến giới tài chính toàn cầu đổ xô vào IPL Ấn Độ

Một bộ số liệu cập nhật khác của Kpler ước tính lượng dầu Nga vào Ấn Độ trong tháng 7 đạt 2,78 triệu thùng mỗi ngày. Chênh lệch giữa hai con số có thể xuất phát từ thời điểm chốt dữ liệu và phương pháp theo dõi hàng hóa trên biển. Dù tính theo cách nào, Nga vẫn là nguồn cung dầu thô lớn nhất của Ấn Độ.

Đến tháng 8, lượng dầu Nga nhập vào Ấn Độ dự kiến giảm còn khoảng 1,8 đến 2 triệu thùng mỗi ngày. Nguyên nhân gồm hoạt động bảo dưỡng tại một số nhà máy lọc dầu, gián đoạn ở các cảng dầu Nga và việc Trung Quốc tăng mua dầu Nga khi nguồn cung từ Iran bị thu hẹp.

Tuy nhiên, sự suy giảm trong tháng 8 chưa đồng nghĩa Ấn Độ đang từ bỏ dầu Nga. Giá mua, tính chất của dầu thô và khả năng đáp ứng nhanh về khối lượng vẫn khiến nguồn hàng từ Moscow khó bị thay thế hoàn toàn.

Vì sao Ấn Độ khó thay thế ngay dầu Nga?

Mỹ muốn Ấn Độ mua thêm dầu từ Mỹ và Venezuela, qua đó giảm phụ thuộc vào Nga. Tuy nhiên, bài toán này không đơn giản là chuyển đơn hàng từ một quốc gia sang quốc gia khác.

Sumit Ritolia, nhà phân tích nghiên cứu tại Kpler, cho rằng dầu thô Mỹ thường có tỷ trọng nhẹ hơn. Trong khi đó, một số nhà máy lọc dầu của Ấn Độ được thiết kế để xử lý dầu thô loại trung bình hoặc nặng. Nếu thay thế không đúng chủng loại, nhà máy có thể phải điều chỉnh cách phối trộn nguyên liệu, thay đổi quy trình hoặc chấp nhận hiệu suất thấp hơn.

Vì sao kinh tế Nga vẫn tăng trưởng giữa chiến tranh?
Vì sao kinh tế Nga vẫn tăng trưởng giữa chiến tranh?

Dầu Venezuela có thể bổ sung phần còn thiếu vì nhiều loại dầu của nước này có tỷ trọng nặng hơn. Theo dữ liệu Kpler được CNBC dẫn lại, nhập khẩu dầu Venezuela của Ấn Độ tăng từ mức không phát sinh trong tháng 3 lên khoảng 383.000 thùng mỗi ngày trong tháng 8. Con số này cũng xuất hiện trong dữ liệu theo dõi thị trường được công bố gần đây.

Khi gộp dầu từ Mỹ và Venezuela, khu vực châu Mỹ cung cấp khoảng 11% tổng lượng dầu thô nhập khẩu của Ấn Độ trong tháng 8. Đây là mức tăng nhanh, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với thị phần của Nga.

Nguồn dầu từ châu Mỹ còn phải đi qua hành trình dài hơn so với dầu từ Trung Đông. Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thời gian giao hàng và khả năng bố trí tàu có thể làm giảm lợi thế về giá. Dầu Venezuela cũng có thể cần quy trình xử lý phức tạp hơn do hàm lượng lưu huỳnh cao và độ nhớt lớn.

Vì vậy, dầu Mỹ và Venezuela có thể giúp Ấn Độ đa dạng hóa nguồn cung, nhưng chưa đủ để thay thế ngay khối lượng lớn dầu Nga trong điều kiện thị trường toàn cầu đang thiếu nguồn hàng trung bình và nặng.

Mỹ chiếm ưu thế mới trên thị trường LPG và LNG

Nếu Nga dẫn đầu về dầu thô, Mỹ lại mở rộng nhanh trong thị trường khí hóa lỏng của Ấn Độ.

LPG được dùng chủ yếu làm nhiên liệu nấu ăn cho các hộ gia đình. LNG là khí tự nhiên được làm lạnh đến trạng thái lỏng để vận chuyển, sau đó được chuyển trở lại trạng thái khí cho sản xuất điện và hoạt động công nghiệp.

Theo Kpler, Mỹ cung cấp hơn 70% lượng LPG nhập khẩu của Ấn Độ trong tháng 7. Khối lượng LPG từ Mỹ đạt khoảng 912.390 tấn, đưa nước này vượt các nhà cung cấp truyền thống ở vùng Vịnh.

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ 'tắt bếp'

90% nhà hàng tại Ấn Độ phụ thuộc vào gas, do đó ngành dịch vụ ăn uống tại đây phụ thuộc gần như hoàn toàn ...

Mỹ cũng cung cấp gần một phần ba lượng LNG nhập khẩu của Ấn Độ trong tháng 7. Đến tháng 8, lượng LNG Mỹ vào Ấn Độ đạt khoảng 750.000 tấn, trong khi nguồn hàng từ Qatar giảm mạnh do xung đột tại Trung Đông và gián đoạn trên các tuyến vận chuyển.

Đại sứ Mỹ tại Ấn Độ Sergio Gor cho biết nguồn cung năng lượng Mỹ cho Ấn Độ đã tăng hơn 60% so với cùng kỳ năm trước. Sự gia tăng này được hỗ trợ bởi sản lượng dầu khí của Mỹ, các thỏa thuận năng lượng song phương và việc nguồn cung Trung Đông bị hạn chế.

Mỹ đang tận dụng đúng khoảng trống mà các nhà cung cấp vùng Vịnh để lại. Tuy nhiên, lợi thế mới cũng đi kèm chi phí. LPG và LNG vận chuyển từ Mỹ phải đi quãng đường dài hơn, khiến giá giao đến Ấn Độ có thể cao hơn nguồn hàng từ Qatar, Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất hoặc Saudi Arabia.

Thuế quan trở thành công cụ gây sức ép

Washington không giới hạn mục tiêu ở việc bán thêm năng lượng. Mỹ còn sử dụng thuế quan và triển vọng mở rộng thương mại để thúc đẩy Ấn Độ giảm mua dầu Nga.

Tháng 2/2026, Mỹ và Ấn Độ công bố khuôn khổ thỏa thuận thương mại tạm thời. Nhà Trắng cho biết Mỹ giảm thuế đối ứng với hàng hóa Ấn Độ từ 25% xuống 18%, đồng thời bãi bỏ khoản thuế bổ sung 25% từng áp dụng do New Delhi mua dầu Nga. Phía Mỹ gắn quyết định này với cam kết của Ấn Độ về việc dừng mua dầu Nga.

Bức tranh châu Á đầy biến động năm 2025
Bức tranh châu Á đầy biến động năm 2025

Tổng thống Mỹ Donald Trump còn nói Ấn Độ sẽ mua thêm dầu từ Mỹ và có thể từ Venezuela. Tuy nhiên, New Delhi không xác nhận đầy đủ cách diễn giải này. Bộ Ngoại giao Ấn Độ nhiều lần khẳng định việc nhập khẩu năng lượng được quyết định dựa trên lợi ích quốc gia và nhu cầu bảo đảm nguồn cung cho người dân.

Sức ép có thể gia tăng trong tháng 9, khi Hạ viện Mỹ dự kiến xem xét dự luật trừng phạt Nga. Dự luật đã được Thượng viện thông qua với tỷ lệ 86 phiếu thuận và 11 phiếu chống, cho phép Tổng thống Mỹ áp thuế lên tới 100% đối với hàng hóa từ các nước mua nhiều dầu khí Nga. Mức thuế không tự động có hiệu lực mà chỉ được áp dụng sau khi dự luật trở thành luật và Tổng thống Mỹ quyết định sử dụng thẩm quyền này.

Đây là rủi ro lớn với Ấn Độ. Nếu tiếp tục mua dầu Nga, hàng hóa của nước này có thể đối mặt với hàng rào thuế quan cao hơn tại thị trường Mỹ. Nếu giảm mua quá nhanh, các nhà máy lọc dầu Ấn Độ phải tìm nguồn thay thế đắt hơn trong lúc nguồn cung Trung Đông chưa ổn định.

Ấn Độ chọn đa dạng hóa thay vì đứng hẳn về một phía

Diễn biến thương mại cho thấy Ấn Độ chưa lựa chọn dứt khoát giữa Mỹ và Nga. New Delhi đang mua nhiều hơn từ cả hai bên, nhưng ở những nhóm năng lượng khác nhau.

Trong bốn tháng từ tháng 4 đến tháng 7/2026, nhập khẩu hàng hóa của Ấn Độ từ Nga tăng 59,65% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ Mỹ cũng tăng 22,42%. Đây là số liệu chính thức do Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ công bố.

Nga vẫn giữ vai trò quan trọng nhờ nguồn dầu thô phù hợp với cấu hình nhà máy lọc dầu và có khả năng cung ứng khối lượng lớn. Mỹ lại nổi lên trong LPG, LNG và từng bước tăng thị phần dầu thô thông qua nguồn hàng từ châu Mỹ.

Chiến lược của Ấn Độ vì thế là mở rộng số lượng nhà cung cấp để giảm nguy cơ phụ thuộc vào một tuyến vận chuyển hoặc một đối tác. New Delhi có thể mua thêm dầu Venezuela, LPG và LNG Mỹ, đồng thời vẫn duy trì lượng dầu Nga đủ lớn để bảo đảm hoạt động của các nhà máy lọc dầu.

Cuộc cạnh tranh giữa Mỹ và Nga khó tạo ra một bên thắng tuyệt đối trong ngắn hạn. Bên giành được thị phần lớn hơn sẽ phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện gồm giá phù hợp, đúng chủng loại năng lượng và nguồn cung ổn định. Với Ấn Độ, ưu tiên cuối cùng vẫn là giữ đủ năng lượng cho nền kinh tế, ngay cả khi lựa chọn đó khiến nước này liên tục chịu sức ép từ các cường quốc.

https://www.cnbc.com/2026/08/27/india-us-russia-energy-oil-market.html

Có thể bạn quan tâm

Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Viễn thông - Internet
Nhu cầu điện của các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam có thể tăng khoảng 22 lần trong sáu năm, từ 45 MW năm 2024 lên gần 1.000 MW vào năm 2030, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB).
Điện lực Chí Linh: Bảo đảm cấp điện liên tục lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Điện lực Chí Linh: Bảo đảm cấp điện liên tục lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Năng lượng
Lễ hội mùa Thu Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026 diễn ra từ ngày 26/9 đến 4/10 tại hai khu di tích Côn Sơn và Kiếp Bạc, với nhiều hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, du lịch và xúc tiến thương mại.
Đề xuất chuyển EVN về Bộ Công Thương để triển khai Quy hoạch điện VIII

Đề xuất chuyển EVN về Bộ Công Thương để triển khai Quy hoạch điện VIII

Năng lượng
Bộ Công Thương đề xuất Chính phủ đồng ý chủ trương chuyển Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về Bộ Công Thương, nhằm bảo đảm lực lượng và nguồn lực thực hiện Quy hoạch điện VIII trong bối cảnh nhu cầu điện tăng cao và nhiều dự án nguồn điện có nguy cơ chậm tiến độ.
Đề xuất tính giá điện sinh hoạt theo khung giờ khi đủ điều kiện kỹ thuật

Đề xuất tính giá điện sinh hoạt theo khung giờ khi đủ điều kiện kỹ thuật

Năng lượng
Chính phủ đề xuất cho phép áp dụng giá điện sinh hoạt theo giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật, mở rộng cơ chế giá điện theo thời gian sử dụng.
Doanh nghiệp Mỹ muốn phát triển hệ sinh thái tái chế pin tại Việt Nam

Doanh nghiệp Mỹ muốn phát triển hệ sinh thái tái chế pin tại Việt Nam

Năng lượng
R3 Lithium đang tìm cơ hội hợp tác tại Việt Nam trong công nghệ pin, tái chế và xử lý khoáng sản thiết yếu, hướng tới hình thành chuỗi cung ứng tuần hoàn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
Cập nhật: 12/10/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 12/10/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Cập nhật: 12/10/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Cập nhật: 12/10/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Cập nhật: 12/10/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 12/10/2026 05:00