Ray 60 kg/m mở cơ hội cho Hòa Phát vào dự án VinSpeed

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
VinSpeed dự kiến dùng ray 60 kg/m hàn dài trên tuyến Hà Nội Quảng Ninh. Yêu cầu này mở cơ hội cho Hòa Phát, song doanh nghiệp phải vượt qua kiểm định, chứng nhận và bài toán tiến độ trước khi có thể trở thành nhà cung cấp.
Vinspeed khởi công tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Quảng Ninh Vinhomes - VinSpeed làm tổng thầu EPC 5 tuyến đường sắt đô thị mới tại Hà Nội, đặt mục tiêu hoàn thành năm 2030 Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?
Ray 60 kg/m mở cơ hội cho Hòa Phát vào dự án VinSpeed
Sản phẩm thép ray đường sắt đã được Hòa Phát "trình làng" vào cuối năm 2025.

VinSpeed chọn ray 60 kg/m cho tuyến tốc độ 350 km/h

VinSpeed dự kiến sử dụng ray 60 kg/m hàn dài cho đường chính tuyến và các đường trong ga thuộc dự án đường sắt tốc độ cao Hà Nội Quảng Ninh. Với đường trong khu bảo dưỡng và nơi lưu đỗ tàu, chủ đầu tư lựa chọn ray 50 kg/m có mối nối.

Thông tin này được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đã đăng tải hồ sơ để lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cá nhân và tổ chức chịu tác động trực tiếp từ tháng 7/2026.

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?
Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Theo phương án được công bố, tuyến đường sắt có chiều dài khoảng 121,08 km, xây dựng theo tiêu chuẩn đường đôi, khổ 1.435 mm và điện khí hóa. Khoảng 116 km tuyến đi trên cao, phần còn lại đi trên mặt đất.

Tốc độ thiết kế trên tuyến chính đạt 350 km/h. Riêng đoạn qua Hà Nội có tốc độ thiết kế 120 km/h. Tuyến đi qua Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng và Quảng Ninh, với tổng vốn đầu tư hơn 147.000 tỷ đồng, tương đương trên 5,6 tỷ USD, chưa gồm chi phí giải phóng mặt bằng.

Theo kế hoạch, dự án sẽ có 5 ga gồm Cổ Loa, Gia Bình, Ninh Xá, Yên Tử và Hạ Long Xanh. Một khu bảo dưỡng, sửa chữa và lưu đỗ tàu được bố trí tại ga Hạ Long Xanh. VinSpeed dự kiến đầu tư 16 đoàn tàu, gồm cả tàu dự phòng. Mỗi đoàn có từ 7 đến 8 toa, sức chứa hơn 600 hành khách.

Vì sao phải dùng ray hàn dài?

Thông số 60 kg/m thể hiện khối lượng của một mét ray, không phải tổng tải trọng mà ray có thể chịu. Ray có khối lượng lớn thường được dùng cho tuyến chính có tốc độ cao hoặc mật độ khai thác lớn do có khả năng chịu lực và duy trì độ ổn định tốt hơn.

Loại ray 60E1, thường được gọi là UIC60, có khối lượng danh nghĩa khoảng 60,21 kg/m. Sản phẩm thuộc nhóm ray đáy bằng, được đề cập trong tiêu chuẩn châu Âu EN 13674-1 đối với ray có khối lượng từ 46 kg/m trở lên.

VinSpeed lựa chọn công nghệ ray hàn dài, tiếng Anh là Continuous Welded Rail. Các đoạn ray được hàn thành dải liên tục thay vì duy trì nhiều khe nối như đường ray truyền thống.

Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam
Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam

Việc giảm số lượng mối nối giúp bánh tàu chuyển động êm hơn, hạn chế rung và tiếng va đập khi đoàn tàu chạy qua điểm tiếp giáp. Công nghệ này cũng có thể giảm hao mòn bánh xe, ray và một số bộ phận liên quan.

Đổi lại, ray hàn dài đòi hỏi kiểm soát chặt ứng suất do nhiệt độ. Ray có xu hướng giãn ra khi trời nóng và co lại khi nhiệt độ giảm. Hệ thống liên kết ray, tà vẹt, nền đường và quy trình hàn phải bảo đảm ray không bị biến dạng hoặc mất ổn định.

Với tốc độ thiết kế 350 km/h, chất lượng ray không thể được đánh giá riêng bằng khối lượng trên mỗi mét. Nhà cung cấp còn phải chứng minh thành phần thép, độ cứng, độ thẳng, khả năng chống mài mòn, độ bền mỏi, chất lượng bề mặt và tính đồng nhất trên toàn bộ chiều dài sản phẩm.

Hòa Phát chuẩn bị nhà máy ray tại Dung Quất

Chủ tịch Tập đoàn Hòa Phát Trần Đình Long cho biết doanh nghiệp đang tiếp cận, giới thiệu sản phẩm ray với dự án đường sắt Hà Nội Quảng Ninh. Tuy nhiên, báo cáo môi trường của VinSpeed chưa công bố khối lượng cần mua, tiêu chuẩn nghiệm thu cuối cùng hoặc tên nhà cung cấp.

Hòa Phát đang đầu tư Nhà máy sản xuất ray đường sắt và thép đặc biệt tại Khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi. Theo thông tin từ doanh nghiệp, nhà máy có tổng vốn hơn 10.000 tỷ đồng, công suất thiết kế 700.000 tấn mỗi năm và diện tích gần 15 ha.

Danh mục sản phẩm dự kiến gồm ray đường sắt tốc độ cao, ray đường sắt đô thị, ray cầu trục, thép hình và một số loại thép chuyên dụng. Đến tháng 8/2026, Hòa Phát cho biết dự án đã hoàn thành khoảng 60% tiến độ.

Hòa Phát cán mốc một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8
Hòa Phát cán mốc một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8

Dây chuyền do SMS group của Đức cung cấp, sử dụng hệ thống cán bốn trục để kiểm soát kích thước sản phẩm. Hòa Phát đặt mục tiêu sản xuất những thanh ray đầu tiên trong quý I/2027 và bắt đầu cung ứng cho thị trường từ quý II/2027.

Ray do nhà máy sản xuất có thể đạt chiều dài tới 100 m. Thanh ray dài giúp giảm số vị trí phải hàn tại công trường, qua đó hỗ trợ quá trình xây dựng đường ray liên tục.

Tháng 4/2026, Hòa Phát ký hợp đồng với TÜV SÜD Rail GmbH, tổ chức thử nghiệm và chứng nhận đường sắt của Đức. Hoạt động kiểm định dự kiến đánh giá thiết kế, quy trình sản xuất, thử nghiệm vật liệu và mức độ phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng cho từng dự án.

Theo Hòa Phát, sản phẩm của nhà máy được phát triển để đáp ứng các bộ tiêu chuẩn như EN 13674 của châu Âu, JIS E1120 của Nhật Bản và TB/T 2344 của Trung Quốc. Tiêu chuẩn cụ thể dành cho tuyến VinSpeed vẫn phải căn cứ hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu lựa chọn nhà cung cấp.

Cơ hội lớn nhưng chưa đồng nghĩa với đơn hàng

Việc VinSpeed lựa chọn ray 60 kg/m hàn dài tạo ra sự tương thích ban đầu với dải sản phẩm Hòa Phát đang phát triển. Tuy nhiên, sự tương thích về loại ray chưa đủ để xác định doanh nghiệp sẽ nhận đơn hàng.

Nhà cung cấp phải hoàn thành dây chuyền đúng tiến độ, sản xuất được sản phẩm ổn định và vượt qua các thử nghiệm. Chủ đầu tư cũng cần đánh giá hồ sơ kỹ thuật, năng lực cung ứng, giá thành, thời gian giao hàng và trách nhiệm bảo hành.

Nếu tạm tính 121,08 km đường đôi, mỗi đường có hai thanh ray và khối lượng trung bình 60 kg/m, lượng thép ray cho phần chính tuyến có thể vào khoảng 29.000 tấn. Con số này chưa gồm đường ga, khu bảo dưỡng, đoạn chuyển tiếp, lượng dự phòng và hao hụt thi công. Báo cáo của VinSpeed chưa công bố khối lượng đặt mua chính thức.

So với công suất 700.000 tấn mỗi năm của nhà máy, nhu cầu ước tính từ một tuyến dài hơn 121 km không phải toàn bộ thị trường mà Hòa Phát nhắm tới. Dư địa lớn hơn nằm ở mạng lưới đường sắt quốc gia, các tuyến đô thị và những dự án đường sắt liên vùng đang được nghiên cứu.

Nếu sản phẩm trong nước đạt chuẩn, chủ đầu tư có thể rút ngắn một phần thời gian vận chuyển, chủ động kế hoạch giao hàng và tăng khả năng phối hợp xử lý kỹ thuật. Việt Nam cũng có cơ hội hình thành năng lực sản xuất một trong những vật tư cốt lõi của ngành đường sắt.

Ngược lại, tiến độ dự án VinSpeed đặt ra sức ép rõ rệt. Tuyến Hà Nội Quảng Ninh dự kiến khai thác thương mại trong năm 2028, trong khi Hòa Phát đặt mục tiêu đưa sản phẩm ra thị trường từ quý II/2027. Khoảng thời gian để thử nghiệm, chứng nhận, sản xuất hàng loạt và giao ray cho công trường vì thế không dài.

Cuộc chào hàng của Hòa Phát mới là điểm khởi đầu. Đơn hàng chỉ có thể hình thành sau khi doanh nghiệp chứng minh được chất lượng, tiến độ và khả năng đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của tuyến đường sắt tốc độ cao.

Có thể bạn quan tâm

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng: Quyết liệt đưa công nghệ chiến lược vào thực tiễn

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng: Quyết liệt đưa công nghệ chiến lược vào thực tiễn

Đổi mới sáng tạo
Kết luận cuộc họp về triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng yêu cầu các bộ, ngành khẩn trương đưa 17 nhiệm vụ đã được phê duyệt vào triển khai, hoàn tất phê duyệt các nhiệm vụ còn lại trong tháng 10/2026, bảo đảm kinh phí và tạo ra sản phẩm công nghệ thiết thực phục vụ phát triển đất nước.
Trường Đại học Giao thông vận tải TP. HCM nhận cờ đăng cai ATC 2027

Trường Đại học Giao thông vận tải TP. HCM nhận cờ đăng cai ATC 2027

Đổi mới sáng tạo
Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh (UTH) chính thức nhận cờ đăng cai Hội nghị quốc tế về Công nghệ Truyền thông tiên tiến 2027 (ATC 2027) sau khi Trường Đại học Quy Nhơn khép lại ATC 2026 tại Trung tâm ICISE, Gia Lai.
Khoa học công nghệ mở hướng mới cho kiểm nghiệm thực phẩm

Khoa học công nghệ mở hướng mới cho kiểm nghiệm thực phẩm

Chuyển động số
Trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và các phương pháp phân tích hiện đại là những nội dung được trao đổi tại Hội nghị khoa học quốc tế Kiểm nghiệm thực phẩm 2026, hướng tới nâng cao độ tin cậy của kết quả kiểm nghiệm và hiệu quả giám sát thực phẩm.
Công bố định hướng phát triển văn hóa kinh doanh Việt Nam đến năm 2035

Công bố định hướng phát triển văn hóa kinh doanh Việt Nam đến năm 2035

Đổi mới sáng tạo
Khung chương trình hành động giai đoạn 2026–2035 xác định 9 cấu phần nền tảng, 4 chương trình hành động và 2 đề án định hướng nhằm đưa văn hóa kinh doanh vào thực tiễn doanh nghiệp và địa phương.
Trí tuệ 18 quốc gia hội tụ tại ATC 2026

Trí tuệ 18 quốc gia hội tụ tại ATC 2026

RevNews
Các nhóm nghiên cứu từ 18 quốc gia và vùng lãnh thổ có 160 bài báo được chấp nhận tại Hội nghị quốc tế về Công nghệ Truyền thông tiên tiến (ATC 2026), khai mạc sáng 15/10 do Trường Đại học Quy Nhơn đăng cai, mang theo kỳ vọng góp sức cho mục tiêu làm chủ công nghệ chiến lược của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
Trang sức 99.9 13,430 ▼60K 14,030 ▼60K
Trang sức 99.99 13,440 ▼60K 14,040 ▼60K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 ▼1228K 139 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 ▼1228K 1,391 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1210K 138 ▼1255K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼1287K 136,634 ▼1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼85449K 10,366 ▼94269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼884K 93,999 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼793K 84,338 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▲63655K 80,612 ▲72475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼542K 57,702 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18449
CAD 17902 18177 18791
CHF 30750 31127 31758
CNY 0 3828 3924
EUR 28326 28543 29624
GBP 33761 34150 35079
HKD 0 3163 3365
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14382 14971
SGD 19669 19950 20517
THB 681 744 797
USD (1,2) 25567 0 0
USD (5,10,20) 25605 0 0
USD (50,100) 25632 25646 26010
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25635 25635 26010
AUD 17778 17878 18801
CAD 18077 18177 19190
CHF 30974 31004 32582
CNY 3810 3835 3970.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30244
GBP 34037 34087 35855
HKD 0 3300 0
JPY 160.9 161.4 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14491 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19822 19952 20675
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 23/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,545 25,665 25,970
USD20 25,515 25,665 25,970
USD1 25,495 25,665 25,970
AUD 17,706 17,856 19,032
EUR 28,339 28,439 30,114
CAD 18,013 18,113 19,431
SGD 19,926 20,076 20,645
JPY 161.64 163.14 168.79
GBP 33,972 34,122 35,204
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 742 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/10/2026 15:00