Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhật Bản không phải quốc gia sở hữu công nghệ đường sắt tiên tiến nhất thế giới vào thập niên 1950. Nhưng chính việc đi sau, hạ tầng lạc hậu và dám phá bỏ mô hình cũ đã giúp nước này khai sinh Shinkansen trước cả Pháp. Câu chuyện ấy mở ra nhiều gợi ý cho Việt Nam trong tư duy phát triển hạ tầng và giải phóng nguồn lực quốc gia.
Sẽ đầu tư tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2030 - 2045 VinSpeed: Động lực mới cho tham vọng phát triển hạ tầng và công nghiệp Việt Nam Nguyên nhân Vingroup rút đăng ký đầu tư đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam
Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam
Được thành lập vào ngày 6 tháng 5, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đường sắt cao tốc VinSpeed nổi lên như một nhân tố mới, đánh dấu bước đi tham vọng của tỷ phú Phạm Nhật Vượng trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt. Ngày 12/4/2026, tỉnh Quảng Ninh tổ chức lễ khởi công dự án tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Quảng Ninh, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông khu vực phía Bắc.

Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam

Những nền kinh tế bứt phá nhanh nhất thường không nằm ở nhóm giàu tài nguyên nhất, mà nằm ở nhóm biết giải phóng tốt nhất nguồn lực con người, sức sáng tạo và động lực xã hội. Trong nhiều trường hợp, sự tụt hậu ban đầu lại trở thành lợi thế chiến lược nếu quốc gia đó dám thay đổi tư duy phát triển.

Câu chuyện giữa Nhật Bản và Pháp trong lịch sử đường sắt cao tốc là một ví dụ điển hình.

Ngày nay, nhiều người mặc định Nhật Bản là biểu tượng số một của ngành đường sắt tốc độ cao. Tuy nhiên, vào thập niên 1950, Pháp mới là quốc gia dẫn đầu thế giới về công nghệ vận tải đường sắt.

Tháng 3/1955, ngành đường sắt Pháp gây chấn động toàn cầu khi hai đầu máy điện BB 9004 và CC 7107 đạt vận tốc 331 km/h trên đường ray truyền thống. Đây là con số gần như không tưởng ở thời điểm đó.

Không chỉ mạnh về đầu máy, Pháp còn dẫn đầu ở nhiều công nghệ nền tảng như hệ thống điện xoay chiều 25kV cho đường sắt, kỹ thuật hàn ray dài liên tục và tối ưu hóa vận hành tàu tốc độ cao trên hạ tầng sẵn có.

Trong khi đó, Nhật Bản sau Thế chiến II vẫn loay hoay với hệ thống đường ray hẹp 1067 mm và các đoàn tàu hơi nước cũ kỹ.

Các kỹ sư Nhật thời kỳ này đã nhiều lần sang châu Âu, đặc biệt là Pháp, để học hỏi công nghệ đường sắt hiện đại. Họ nghiên cứu kỹ hệ thống cấp điện xoay chiều, kỹ thuật hàn ray và công nghệ cơ khí của châu Âu trước khi phát triển Shinkansen.

Nhưng điều thú vị nằm ở chỗ: quốc gia học hỏi lại là bên cán đích trước.

“Bẫy tiên phong” của những quốc gia quá xuất sắc

Nhiều chuyên gia gọi đây là “bẫy tiên phong”, tức cái bẫy của sự xuất sắc quá sớm.

Khi một hệ thống cũ vẫn vận hành hiệu quả, các nhà hoạch định thường không muốn phá bỏ để xây mới vì chi phí quá lớn và rủi ro chính trị rất cao. Đó chính là điều xảy ra với Pháp.

Hệ thống đường sắt truyền thống của Pháp thời điểm đó đã quá tốt. Chỉ cần nâng cấp đầu máy, tàu thường đã có thể chạy ở tốc độ 160 đến 200 km/h. Vì vậy, giới hoạch định chính sách chưa nhìn thấy áp lực phải xây dựng một mạng lưới hoàn toàn mới dành riêng cho tàu cao tốc.

Ngược lại, Nhật Bản không có lựa chọn nào khác.

Hạ tầng cũ của họ bị giới hạn bởi đường ray hẹp, năng lực vận chuyển thấp và mật độ dân cư ngày càng quá tải. Nếu chỉ nâng cấp từng phần, hệ thống sẽ nhanh chóng chạm trần.

Chính hoàn cảnh đó buộc Nhật phải chọn con đường “đập đi xây lại”.

Thay vì sửa chữa hạ tầng cũ, họ xây một hệ thống hoàn toàn mới với khổ ray tiêu chuẩn, tuyến chuyên dụng riêng, bán kính cua lớn, hệ thống điều khiển đồng bộ và cơ chế vận hành gần với tư duy hàng không hơn là đường sắt truyền thống.

Năm 1964, tuyến Shinkansen đầu tiên chính thức vận hành, sớm hơn TGV của Pháp tới gần hai thập niên.

Phải đến năm 1981, Pháp mới khai sinh hệ thống TGV sau khi nhận ra mạng lưới cũ bắt đầu quá tải và mô hình Shinkansen chứng minh hiệu quả vượt trội.

Nhật Bản không chỉ có Shinkansen

Một thực tế ít được nhắc tới là phần lớn hệ thống đường sắt Nhật Bản hiện nay vẫn không phải Shinkansen.

Tổng chiều dài Shinkansen chỉ khoảng hơn 3.000 km, tương đương chưa tới 10% tổng mạng lưới đường sắt Nhật.

Khoảng 70% hệ thống đường sắt của Nhật vẫn sử dụng khổ ray 1067 mm, tức khá gần với khổ ray 1000 mm mà Việt Nam đang sử dụng. Điều này phản ánh một logic phát triển rất thực dụng.

Nhật Bản không phá bỏ toàn bộ hệ thống cũ. Họ chỉ xây mới ở nơi cần tạo đột phá chiến lược, còn phần lớn mạng lưới vẫn được tối ưu hóa bằng điện khí hóa, nâng cấp tín hiệu và tăng mật độ kết nối đô thị.

Nói cách khác, thành công của Nhật không nằm ở việc “thay toàn bộ”, mà nằm ở khả năng xác định đúng nơi cần nhảy vọt và nơi cần cải tiến dần.

Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam
Bẫy tiên phong và bài học đường sắt cao tốc cho Việt Nam

Hạ tầng không chỉ là câu chuyện công nghệ

Năm 2005, Nhật Bản từng xảy ra vụ tai nạn đường sắt nghiêm trọng tại Amagasaki khiến hơn 100 người thiệt mạng do tàu vào cua quá tốc độ. Đây không phải Shinkansen mà là tàu thường.

Tai nạn cho thấy ngay cả những hệ thống hiện đại nhất cũng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro con người.

Tuy nhiên, điều Nhật Bản làm tốt là liên tục nâng chuẩn an toàn, tự động hóa và kiểm soát vận hành sau mỗi sự cố.

Trong khi đó, đường sắt Việt Nam nhiều năm qua ít xảy ra tai nạn đặc biệt nghiêm trọng, nhưng tốc độ khai thác vẫn ở mức thấp so với khu vực.

Điều này phản ánh một nghịch lý quen thuộc của hạ tầng Việt Nam: an toàn tương đối nhờ chạy chậm, nhưng đổi lại là hiệu quả vận tải hạn chế và khó cạnh tranh với hàng không hay đường bộ.

VinSpeed: Động lực mới cho tham vọng phát triển hạ tầng và công nghiệp Việt Nam
VinSpeed: Động lực mới cho tham vọng phát triển hạ tầng và công nghiệp Việt Nam

Bài toán lớn nhất của Việt Nam không nằm ở công nghệ

Cuộc tranh luận quanh đường sắt cao tốc tại Việt Nam thường tập trung vào công nghệ Nhật, Trung Quốc, Đức hay Pháp.

Nhưng thực tế, công nghệ bánh thép trên ray hiện nay đã khá trưởng thành trên toàn cầu. Khoảng cách lớn nhất không còn nằm ở bản thân đoàn tàu.

Thách thức thực sự nằm ở năng lực tổ chức hệ thống, quản trị dự án, quy hoạch đô thị và khả năng khai thác hiệu quả sau đầu tư.

Nhật Bản thành công không chỉ vì sở hữu Shinkansen, mà vì họ xây được một hệ sinh thái đồng bộ gồm công nghiệp hỗ trợ, đô thị vệ tinh, logistics và văn hóa vận hành chính xác gần như tuyệt đối.

Nếu chỉ mua công nghệ mà không thay đổi năng lực quản trị, rất khó tạo ra hiệu quả tương tự.

Nguồn lực lớn nhất nằm trong lòng người

Lịch sử công nghiệp thế giới cho thấy nhiều quốc gia đi sau lại có cơ hội bứt phá nhanh hơn vì họ không bị trói buộc bởi hệ thống cũ.

Điều quan trọng nhất là có dám thay đổi tư duy hay không.

Nhật Bản từng phải sang Pháp học công nghệ đường sắt. Trung Quốc từng phải mua công nghệ từ Đức, Nhật và Pháp trước khi phát triển mạng lưới riêng. Hàn Quốc từng bị xem là nền công nghiệp đi sau.

Nhưng các quốc gia này đều có một điểm chung: họ giải phóng được năng lực con người và tạo ra động lực phát triển đủ lớn để hấp thụ công nghệ toàn cầu.

Ở một nghĩa nào đó, tài nguyên lớn nhất của quốc gia không nằm trong lòng đất, mà nằm trong lòng người.

Và đó có thể cũng là bài học lớn nhất của câu chuyện Shinkansen.

“Bẫy tiên phong” là gì?

Đây là khái niệm mô tả tình trạng một quốc gia hoặc doanh nghiệp dẫn đầu quá sớm nên khó thay đổi mô hình cũ. Khi hệ thống hiện tại vẫn hoạt động hiệu quả, động lực đổi mới thường suy giảm vì chi phí chuyển đổi quá lớn và rủi ro cao.

Có thể bạn quan tâm

Chiến lược dữ liệu quốc gia: Đặt nền móng để dữ liệu trở thành động lực tăng trưởng mới

Chiến lược dữ liệu quốc gia: Đặt nền móng để dữ liệu trở thành động lực tăng trưởng mới

Chuyển động số
Ngày 18/7/2026, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký ban hành Quyết định số 1308/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định dữ liệu là tài nguyên chiến lược, tư liệu sản xuất mới và nền tảng phát triển trí tuệ nhân tạo (AI), kinh tế số và quản trị quốc gia trong kỷ nguyên số.
Chiến lược dữ liệu quốc gia 2026-2030 đặt trọng tâm hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Chiến lược dữ liệu quốc gia 2026-2030 đặt trọng tâm hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Nhân lực số
Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045 vừa được phê duyệt, đặt mục tiêu vận hành 03 trung tâm dữ liệu quốc gia và làm chủ hạ tầng AI.
Kho dữ liệu AI quốc gia và mục tiêu 150 mô hình AI Make in Vietnam đến 2030

Kho dữ liệu AI quốc gia và mục tiêu 150 mô hình AI Make in Vietnam đến 2030

Hạ tầng thông minh
Kho dữ liệu AI quốc gia đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia sẽ cung cấp nguyên liệu huấn luyện cho tối thiểu 150 sản phẩm và mô hình AI Make in Vietnam.
Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên tăng cường liên kết vùng phát triển nông nghiệp thông minh, kinh tế xanh

Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên tăng cường liên kết vùng phát triển nông nghiệp thông minh, kinh tế xanh

Hạ tầng thông minh
Trong bối cảnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn trở thành xu hướng phát triển tất yếu, việc tăng cường liên kết giữa Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên được xác định là giải pháp quan trọng nhằm mở rộng không gian phát triển, hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại và thu hút nguồn lực đầu tư.
Quy hoạch, hạ tầng và dữ liệu đang định hình lại thị trường bất động sản 2026

Quy hoạch, hạ tầng và dữ liệu đang định hình lại thị trường bất động sản 2026

Thị trường
Nền tảng công nghệ Batdongsan.com.vn vừa tổ chức sự kiện Toàn cảnh thị trường bất động sản 6 tháng đầu năm 2026 tại Hà Nội và TP.HCM, thu hút hơn 1000 người tham dự là lãnh đạo doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân sự cấp cao ngành bất động sản.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 26/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/07/2026 15:00