Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đà Nẵng đạt 215,56 Mbps tải xuống trên mạng di động, cao nhất trong 13 điểm đến được đo kiểm khắp Đông Nam Á, còn TP. Hồ Chí Minh cùng Hà Nội giữ nhóm đầu về độ ổn định đường truyền dành cho người làm việc từ xa.
VinaPhone: nhà mạng có tốc độ internet di động nhanh nhất Việt Nam Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Theo báo cáo mới nhất của Ookla dựa trên dữ liệu Speedtest Intelligence thu thập từ quý II/2025 đến quý II/2026, tốc độ Internet Việt Nam vượt lên dẫn đầu khu vực ở hạng mục di động, đồng thời duy trì vị trí cao về băng rộng cố định và độ ổn định kết nối. Nhóm nghiên cứu khảo sát 13 điểm đến tại sáu thị trường ASEAN, gồm Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Việt Nam và Singapore, nhằm đánh giá liệu hạ tầng kết nối tại các thành phố thu hút người làm việc từ xa có đủ đáp ứng nhu cầu làm việc trực tuyến trong cả ngày hay không.

Đông Nam Á từ lâu đã thu hút những người làm việc từ xa nhờ chi phí sinh hoạt hợp lý và nhịp sống thoải mái. Tuy nhiên, chất lượng Internet mới là yếu tố quan trọng quyết định họ có lựa chọn gắn bó lâu dài hay không

Đà Nẵng dẫn đầu tốc độ Internet di động

Đà Nẵng ghi nhận tốc độ tải xuống di động trung vị 215,56 Mbps trong quý II/2026, cao nhất trong nhóm khảo sát và bỏ xa Phuket (167,62 Mbps), Bangkok (167,27 Mbps) và Singapore (158,82 Mbps). Cebu (Philippines) đứng cuối với 55,48 Mbps, nhưng con số này vẫn vượt xa mức dưới 1,5 Mbps cần thiết cho cuộc gọi video độ nét cao trên Microsoft Teams.

Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa tại ASEAN quý II/2026
Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa tại ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Tốc độ tải xuống trung vị tăng tại 12/13 điểm đến sau một năm, trong đó Bali tăng mạnh nhất 62,4%, tiếp đến là Hà Nội với 61,0% và Jakarta với 52,4%. Đà Nẵng là địa điểm duy nhất ghi nhận mức giảm 17,7%, chủ yếu do lượng người dùng 5G tăng nhanh. Số thiết bị hỗ trợ 5G tại Đà Nẵng tăng 41,0% trong một năm, trong khi tỷ lệ người dùng dành phần lớn thời gian kết nối qua mạng 5G tăng 12,7 điểm phần trăm. Lượng người dùng tăng khiến dung lượng mạng dần bị khai thác tối đa, kéo tốc độ kết nối giảm xuống.

Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở chiều tải lên trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026
Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở chiều tải lên trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Chỉ số Ổn định (Consistency), đo tỷ lệ mẫu kiểm tra đạt ngưỡng thông lượng nhất định, cho thấy rõ hơn chất lượng kết nối Internet tại Việt Nam. Ở ngưỡng 25 Mbps tải xuống và 3 Mbps tải lên đối với mạng 5G, Đà Nẵng dẫn đầu với 95,7% mẫu đo đạt yêu cầu, tiếp đến là Bangkok (93,6%) và Hà Nội (91,8%).

Đà Nẵng dẫn đầu chất lượng 5G với 95,7% số mẫu đo đạt chuẩn trong quý II/2026, Hà Nội đạt 91,8% và TP HCM đạt 90,7%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence.
Đà Nẵng dẫn đầu chất lượng 5G với 95,7% số mẫu đo đạt chuẩn trong quý II/2026, Hà Nội đạt 91,8% và TP HCM đạt 90,7%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence. Nguồn: Ookla

Cebu đứng cuối với 75,8%, trong khi Metro Manila đạt 78,2%, tạo khoảng cách 19,8 điểm phần trăm giữa hai đầu bảng, gần gấp đôi mức chênh lệch ở ngưỡng thấp hơn.

5G phủ rộng ASEAN, tốc độ Internet Việt Nam ổn định nhất

Chỉ số Khả năng kết nối 5G (5G Availability) cho biết tỷ lệ thời gian người dùng có thiết bị hỗ trợ 5G thực sự kết nối vào mạng 5G, qua đó phản ánh mức độ sẵn sàng của mạng tại từng địa điểm. Phuket dẫn đầu với 83,8%, tiếp theo là Bangkok (80,5%) và Chiang Mai (76,3%), giúp Thái Lan chiếm trọn ba vị trí cao nhất. Ở chiều ngược lại, Penang đứng cuối với 40,0%, trong khi Bali đạt 42,3% và Cebu đạt 44,5%.

Phuket dẫn đầu độ phủ 5G với 83,8% trong quý II/2026, TP HCM đạt 66,2%, Hà Nội đạt 63,8% và Đà Nẵng đạt 52,9%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence.
Phuket dẫn đầu độ phủ 5G với 83,8% trong quý II/2026, TP HCM đạt 66,2%, Hà Nội đạt 63,8% và Đà Nẵng đạt 52,9%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence. Nguồn: Ookla

Cả 13 điểm đến đều cải thiện độ phủ 5G sau một năm, trong đó những nơi có mức độ phủ ban đầu thấp ghi nhận mức tăng mạnh nhất. Jakarta tăng 39,4 điểm phần trăm, Bali tăng 25,0 điểm, Hà Nội tăng 24,4 điểm và TP. Hồ Chí Minh tăng 22,1 điểm. Trong khi đó, Singapore gần như không thay đổi, chỉ tăng 0,5 điểm phần trăm từ mức 67,3% vốn đã khá cao.

Mức độ kết nối 5G được cải thiện nhưng chất lượng mạng lại cho thấy diễn biến trái chiều. Tỷ lệ mẫu đo 5G đạt ngưỡng 25 Mbps tải xuống và 3 Mbps tải lên giảm tại 7/13 điểm đến, trong khi chỉ số Độ ổn định (Consistency) trên tất cả công nghệ lại tăng ở 9 điểm đến. Diễn biến này cho thấy ngày càng nhiều người dùng kết nối vào cùng hạ tầng 5G, làm gia tăng áp lực lên dung lượng mạng. Nhờ đó, chất lượng kết nối cơ bản được duy trì ở mức tốt, nhưng khả năng đáp ứng các tác vụ đòi hỏi băng thông cao có thể bị ảnh hưởng.

Biểu đồ độ ổn định đường truyền và tốc độ Internet Việt Nam so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026
Biểu đồ độ ổn định đường truyền và tốc độ Internet Việt Nam so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Độ ổn định của kết nối cũng cho thấy một xu hướng đáng chú ý. Microsoft Teams đánh giá jitter trên 30 ms là mức kém và khuyến nghị duy trì dưới 3 ms. Trong quý II/2026, cả 13 điểm đến trong khảo sát đều giữ jitter dưới ngưỡng cảnh báo, với Đà Nẵng thấp nhất ở 7 ms và Cebu cao nhất ở 18 ms.

Đà Nẵng, Singapore, TP HCM và Hà Nội duy trì jitter dưới 9,0 ms, cho thấy kết nối tương đối ổn định. Chiang Mai, Metro Manila và Cebu lần lượt ghi nhận 15, 16 và 18 ms. Các mức này vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được nhưng khả năng duy trì chất lượng kết nối sẽ chịu nhiều áp lực hơn khi lưu lượng mạng tăng cao.

Trong một năm qua, jitter tăng tại 11/13 điểm đến, cho thấy hạ tầng mạng đang chịu thêm áp lực khi ngày càng nhiều người dùng cùng kết nối và khai thác dung lượng.

Internet cố định Việt Nam thuộc nhóm nhanh nhất ASEAN

Người làm việc từ xa thuê biệt thự dài hạn hoặc một chỗ ngồi cố định phụ thuộc nhiều vào đường truyền cáp quang trong suốt giờ làm việc. Đây cũng là chất lượng kết nối họ phải chấp nhận sau khi ký hợp đồng thuê. So với mạng di động, tốc độ Internet cố định có sự khác biệt rõ rệt hơn giữa các điểm đến.

Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở băng rộng cố định so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026
Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở băng rộng cố định so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Singapore dẫn đầu về tốc độ Internet cố định với 447,75 Mbps, tiếp theo là Bangkok đạt 317,02 Mbps và TP HCM đạt 306,46 Mbps. Đà Nẵng đứng ở nhóm tiếp theo với 272,36 Mbps, trong khi tốc độ tại Cebu giảm xuống 112,33 Mbps. Ở cuối bảng, Bali và Jakarta lần lượt chỉ đạt 67,04 Mbps và 60,33 Mbps.

Tốc độ tải lên có vai trò quan trọng không kém tải xuống đối với công việc trực tuyến, bởi các cuộc họp video, chia sẻ màn hình và đồng bộ tệp đều cần băng thông chiều lên. Tại hầu hết các điểm đến ASEAN, tốc độ tải lên đạt 72,7-95,4% tốc độ tải xuống. Riêng Kuala Lumpur và Penang có tỷ lệ thấp hơn, lần lượt ở mức 44,1% và 44,4%. Tuy nhiên, với tốc độ tải lên 78,26 Mbps và 81,86 Mbps, hai thành phố này vẫn đáp ứng tốt các cuộc họp video và những tác vụ trực tuyến thông thường. Hạn chế chủ yếu nằm ở khả năng đáp ứng khi nhu cầu sử dụng băng thông tăng cao, thay vì thiếu tốc độ cho các nhu cầu cơ bản.

Ba thành phố Việt Nam chiếm ba vị trí liền kề ngay sau Singapore về độ ổn định băng rộng cố định, với TP HCM đạt 92,8%, Đà Nẵng đạt 92,2% và Hà Nội đạt 91,2% trong quý II/2026.
Ba thành phố Việt Nam chiếm ba vị trí liền kề ngay sau Singapore về độ ổn định băng rộng cố định, với TP HCM đạt 92,8%, Đà Nẵng đạt 92,2% và Hà Nội đạt 91,2% trong quý II/2026. Nguồn: Ookla

Chỉ số Độ ổn định (Consistency) của băng rộng cố định cho thấy chất lượng kết nối thực tế mà tốc độ trung vị chưa phản ánh đầy đủ. Với ngưỡng 25 Mbps tải xuống và 3 Mbps tải lên, Singapore dẫn đầu với 94,6% mẫu đo đạt yêu cầu, tiếp theo là TP HCM với 92,8% và Đà Nẵng với 92,2%. Kết quả này cho thấy Internet cố định tại Việt Nam không chỉ đạt tốc độ cao mà còn duy trì kết nối ổn định ở phần lớn các mẫu đo.

Chiang Mai đứng cuối bảng theo một cách rất đáng lưu ý khi ghép tốc độ trung vị 258,50 Mbps với vỏn vẹn 65,7% số mẫu đo vượt ngưỡng, đồng nghĩa khoảng một phần ba kết nối đo được tại thành phố ấy không đạt chuẩn làm việc. Bangkok xếp thứ ba về tốc độ trung vị với 317,02 Mbps nhưng chỉ 79,8% mẫu đo vượt ngưỡng, Phuket ghép 267,72 Mbps với 70,7%. Hai điểm đến Indonesia rơi xuống nhóm cuối vì lý do ngược lại, khi 22,1% mẫu đo tại Bali và 26,9% tại Jakarta không đạt chuẩn trên nền tốc độ trung vị vốn đã thấp.

Việt Nam tạo lợi thế bằng hạ tầng Internet

Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philippines đều đã triển khai chương trình thị thực riêng để thu hút người làm việc từ xa, qua đó tăng nguồn thu cho kinh tế địa phương, thu hút vốn nước ngoài và thúc đẩy các ngành dịch vụ trong nước. Thái Lan là một trong những nước đi đầu với Destination Thailand Visa (DTV), ra mắt tháng 7/2024. Người xin visa phải chứng minh có khoảng 14.500 USD, tương đương 500.000 baht, trong tài khoản để được cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần có thời hạn 5 năm.

Tốc độ Internet Việt Nam dẫn đầu ASEAN
Ba nhà mạng lớn tại Việt Nam đang tăng tốc phát triển mạng 5G

Các nước còn lại áp dụng những chính sách khác nhau. Malaysia thu hút người làm việc từ xa thông qua chương trình DE Rantau, kết hợp thị thực với mạng lưới không gian làm việc được chứng nhận. Indonesia tập trung vào nhóm nhân sự có thu nhập cao với thị thực E33G, yêu cầu người xin visa có hợp đồng lao động với doanh nghiệp nước ngoài và thu nhập tối thiểu 60.000 USD mỗi năm. Philippines cũng triển khai loại thị thực tương tự theo Sắc lệnh 86 ban hành tháng 4/2025.

Việt Nam và Singapore chưa có chương trình thị thực riêng dành cho người làm việc từ xa nhưng vẫn được đưa vào khảo sát nhờ sức hút thực tế đối với nhóm này. Nhóm nghiên cứu xác định các điểm đến dựa trên tình trạng được công nhận trong chương trình quốc gia và đối chiếu với các bảng xếp hạng độc lập năm 2026, trong đó có danh sách các thành phố thu hút giới sáng tạo và người làm việc từ xa do Forbes công bố. Riêng Bali được tính là một điểm đến cấp tỉnh vì cộng đồng người làm việc từ xa phân bố ở nhiều khu vực ngoài Denpasar.

Trong bối cảnh chưa có chính sách thị thực riêng, chất lượng hạ tầng Internet trở thành một lợi thế giúp Việt Nam cạnh tranh với các điểm đến trong khu vực. Bên cạnh kết nối Internet, người làm việc từ xa ngày càng quan tâm đến sự ổn định của môi trường sống, chất lượng dịch vụ y tế, khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng và số lượng không gian làm việc chung, thay vì chỉ lựa chọn nơi có chi phí sinh hoạt thấp.

Singapore ghi nhận 34,4% kết nối Wi-Fi sử dụng chuẩn Wi-Fi 7, cao gấp khoảng 7,5 lần Bangkok và Penang, cùng ở mức 4,6%. Không điểm đến ASEAN nào khác có tỷ lệ kết nối Wi-Fi 7 vượt 5%. Ở chiều ngược lại, Wi-Fi 4 vẫn chiếm 42,7% kết nối tại Jakarta và 41,9% tại Bali, trong khi Singapore chỉ ở mức 3,6%. Sự khác biệt về thế hệ Wi-Fi giúp lý giải vì sao những điểm đến có tốc độ Internet cố định gần tương đương vẫn có thể mang lại chất lượng kết nối khác nhau khi làm việc.

Ba thành phố của Việt Nam cho thấy lợi thế về chất lượng Internet trong khu vực. Đà Nẵng dẫn đầu về tốc độ Internet di động và độ ổn định 5G. TP. Hồ Chí Minh đứng thứ ba về tốc độ băng rộng cố định với 306,46 Mbps, đồng thời xếp thứ hai về Độ ổn định (Consistency) với 92,8%. Hà Nội cũng ghi nhận mức tăng 61,0% về tốc độ Internet di động trong một năm.

Với người làm việc từ xa đang lựa chọn điểm đến tiếp theo tại Đông Nam Á, chất lượng Internet đang trở thành một lợi thế giúp Việt Nam tăng sức cạnh tranh, ngay cả khi chưa có chính sách thị thực riêng dành cho nhóm này.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Hạ tầng thông minh
Việt Nam xếp thứ hai trong 14 thị trường châu Á Thái Bình Dương về tỷ suất sinh lời trên chi phí, dẫn đầu khu vực về dư địa phát triển với 1,4 triệu dân trên mỗi megawatt, trong khi suất đầu tư xây dựng thuộc nhóm thấp nhất.
Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Viễn thông - Internet
Mạng 5G-A triển khai tại Thế vận hội Robot Hình người Thế giới lần thứ 2 giữ độ trễ đầu cuối trong vòng 30 ms và đạt tốc độ tải lên đỉnh 1 Gbps, tạo nền tảng hạ tầng kết nối cho kỷ nguyên robot hình người.
Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

Viễn thông - Internet
Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink bắt đầu được sử dụng tại Philippines từ ngày 31/8, đưa dịch vụ kết nối điện thoại qua vệ tinh tới người dùng phục vụ những chuyến đi vượt ra ngoài vùng phủ sóng di động mặt đất.
Nhà mạng lớn nhất Tây Ban Nha thử nghiệm băng tần 6 GHz cho 6G

Nhà mạng lớn nhất Tây Ban Nha thử nghiệm băng tần 6 GHz cho 6G

Viễn thông - Internet
Nhà mạng lớn nhất Tây Ban Nha MasOrange cùng Ericsson hoàn tất thử nghiệm băng tần 6 GHz, nguồn tài nguyên tần số được ngành viễn thông xem là nền tảng cho mạng 6G, công nghệ dự kiến được triển khai tại quốc gia châu Âu khoảng năm 2030.
Phát thải khí nhà kính ngành viễn thông giảm 5% nhưng chưa đủ nhanh

Phát thải khí nhà kính ngành viễn thông giảm 5% nhưng chưa đủ nhanh

Viễn thông - Internet
Phát thải khí nhà kính của ngành viễn thông di động toàn cầu giảm 5% trong năm 2024, mức giảm nhanh nhất kể từ khi ngành bắt đầu theo dõi, song vẫn chưa đạt mức theo lộ trình khoa học đặt ra cho năm 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18216 18491 19067
CAD 18311 18587 19203
CHF 31442 31821 32463
CNY 0 3828 3923
EUR 29560 29781 30856
GBP 34355 34747 35683
HKD 0 3179 3381
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14885 15470
SGD 19989 20271 20838
THB 705 768 821
USD (1,2) 25697 0 0
USD (5,10,20) 25736 0 0
USD (50,100) 25764 25778 26143
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,602 29,626 31,033
JPY 164.36 164.66 174.63
GBP 34,530 34,623 35,832
AUD 18,404 18,470 19,181
CAD 18,492 18,551 19,237
CHF 31,688 31,787 32,728
SGD 20,109 20,172 20,963
CNY - 3,795 3,941
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.85 18.62 20.27
THB 752.57 761.86 815.77
NZD 14,881 15,019 15,465
SEK - 2,662 2,757
DKK - 3,971 4,111
NOK - 2,769 2,868
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,962.56 - 6,746.76
TWD 744.29 - 901.77
SAR - 6,795.37 7,162.51
KWD - 82,408 87,691
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18399 18499 19421
CAD 18489 18589 19605
CHF 31682 31712 33294
CNY 3810.1 3835.1 3970.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29746 29776 31501
GBP 34658 34708 36476
HKD 0 3330 0
JPY 165.55 166.05 176.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15012 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20153 20283 21005
THB 0 734.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 09/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,765 25,795 26,180
USD20 25,745 25,795 26,180
USD1 25,695 25,795 26,180
AUD 18,449 18,549 19,671
EUR 29,540 29,640 31,312
CAD 18,438 18,538 19,852
SGD 20,234 20,384 20,947
JPY 165.81 167.31 172.93
GBP 34,557 34,707 35,795
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 11:45