Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đà Nẵng đạt 215,56 Mbps tải xuống trên mạng di động, cao nhất trong 13 điểm đến được đo kiểm khắp Đông Nam Á, còn TP. Hồ Chí Minh cùng Hà Nội giữ nhóm đầu về độ ổn định đường truyền dành cho người làm việc từ xa.
VinaPhone: nhà mạng có tốc độ internet di động nhanh nhất Việt Nam Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Theo báo cáo mới nhất của Ookla dựa trên dữ liệu Speedtest Intelligence thu thập từ quý II/2025 đến quý II/2026, tốc độ Internet Việt Nam vượt lên dẫn đầu khu vực ở hạng mục di động, đồng thời duy trì vị trí cao về băng rộng cố định và độ ổn định kết nối. Nhóm nghiên cứu khảo sát 13 điểm đến tại sáu thị trường ASEAN, gồm Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Việt Nam và Singapore, nhằm đánh giá liệu hạ tầng kết nối tại các thành phố thu hút người làm việc từ xa có đủ đáp ứng nhu cầu làm việc trực tuyến trong cả ngày hay không.

Đông Nam Á từ lâu đã thu hút những người làm việc từ xa nhờ chi phí sinh hoạt hợp lý và nhịp sống thoải mái. Tuy nhiên, chất lượng Internet mới là yếu tố quan trọng quyết định họ có lựa chọn gắn bó lâu dài hay không

Đà Nẵng dẫn đầu tốc độ Internet di động

Đà Nẵng ghi nhận tốc độ tải xuống di động trung vị 215,56 Mbps trong quý II/2026, cao nhất trong nhóm khảo sát và bỏ xa Phuket (167,62 Mbps), Bangkok (167,27 Mbps) và Singapore (158,82 Mbps). Cebu (Philippines) đứng cuối với 55,48 Mbps, nhưng con số này vẫn vượt xa mức dưới 1,5 Mbps cần thiết cho cuộc gọi video độ nét cao trên Microsoft Teams.

Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa tại ASEAN quý II/2026
Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa tại ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Tốc độ tải xuống trung vị tăng tại 12/13 điểm đến sau một năm, trong đó Bali tăng mạnh nhất 62,4%, tiếp đến là Hà Nội với 61,0% và Jakarta với 52,4%. Đà Nẵng là địa điểm duy nhất ghi nhận mức giảm 17,7%, chủ yếu do lượng người dùng 5G tăng nhanh. Số thiết bị hỗ trợ 5G tại Đà Nẵng tăng 41,0% trong một năm, trong khi tỷ lệ người dùng dành phần lớn thời gian kết nối qua mạng 5G tăng 12,7 điểm phần trăm. Lượng người dùng tăng khiến dung lượng mạng dần bị khai thác tối đa, kéo tốc độ kết nối giảm xuống.

Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở chiều tải lên trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026
Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở chiều tải lên trên mạng di động so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Chỉ số Ổn định (Consistency), đo tỷ lệ mẫu kiểm tra đạt ngưỡng thông lượng nhất định, cho thấy rõ hơn chất lượng kết nối Internet tại Việt Nam. Ở ngưỡng 25 Mbps tải xuống và 3 Mbps tải lên đối với mạng 5G, Đà Nẵng dẫn đầu với 95,7% mẫu đo đạt yêu cầu, tiếp đến là Bangkok (93,6%) và Hà Nội (91,8%).

Đà Nẵng dẫn đầu chất lượng 5G với 95,7% số mẫu đo đạt chuẩn trong quý II/2026, Hà Nội đạt 91,8% và TP HCM đạt 90,7%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence.
Đà Nẵng dẫn đầu chất lượng 5G với 95,7% số mẫu đo đạt chuẩn trong quý II/2026, Hà Nội đạt 91,8% và TP HCM đạt 90,7%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence. Nguồn: Ookla

Cebu đứng cuối với 75,8%, trong khi Metro Manila đạt 78,2%, tạo khoảng cách 19,8 điểm phần trăm giữa hai đầu bảng, gần gấp đôi mức chênh lệch ở ngưỡng thấp hơn.

5G phủ rộng ASEAN, tốc độ Internet Việt Nam ổn định nhất

Chỉ số Khả năng kết nối 5G (5G Availability) cho biết tỷ lệ thời gian người dùng có thiết bị hỗ trợ 5G thực sự kết nối vào mạng 5G, qua đó phản ánh mức độ sẵn sàng của mạng tại từng địa điểm. Phuket dẫn đầu với 83,8%, tiếp theo là Bangkok (80,5%) và Chiang Mai (76,3%), giúp Thái Lan chiếm trọn ba vị trí cao nhất. Ở chiều ngược lại, Penang đứng cuối với 40,0%, trong khi Bali đạt 42,3% và Cebu đạt 44,5%.

Phuket dẫn đầu độ phủ 5G với 83,8% trong quý II/2026, TP HCM đạt 66,2%, Hà Nội đạt 63,8% và Đà Nẵng đạt 52,9%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence.
Phuket dẫn đầu độ phủ 5G với 83,8% trong quý II/2026, TP HCM đạt 66,2%, Hà Nội đạt 63,8% và Đà Nẵng đạt 52,9%, theo dữ liệu Speedtest Intelligence. Nguồn: Ookla

Cả 13 điểm đến đều cải thiện độ phủ 5G sau một năm, trong đó những nơi có mức độ phủ ban đầu thấp ghi nhận mức tăng mạnh nhất. Jakarta tăng 39,4 điểm phần trăm, Bali tăng 25,0 điểm, Hà Nội tăng 24,4 điểm và TP. Hồ Chí Minh tăng 22,1 điểm. Trong khi đó, Singapore gần như không thay đổi, chỉ tăng 0,5 điểm phần trăm từ mức 67,3% vốn đã khá cao.

Mức độ kết nối 5G được cải thiện nhưng chất lượng mạng lại cho thấy diễn biến trái chiều. Tỷ lệ mẫu đo 5G đạt ngưỡng 25 Mbps tải xuống và 3 Mbps tải lên giảm tại 7/13 điểm đến, trong khi chỉ số Độ ổn định (Consistency) trên tất cả công nghệ lại tăng ở 9 điểm đến. Diễn biến này cho thấy ngày càng nhiều người dùng kết nối vào cùng hạ tầng 5G, làm gia tăng áp lực lên dung lượng mạng. Nhờ đó, chất lượng kết nối cơ bản được duy trì ở mức tốt, nhưng khả năng đáp ứng các tác vụ đòi hỏi băng thông cao có thể bị ảnh hưởng.

Biểu đồ độ ổn định đường truyền và tốc độ Internet Việt Nam so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026
Biểu đồ độ ổn định đường truyền và tốc độ Internet Việt Nam so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Độ ổn định của kết nối cũng cho thấy một xu hướng đáng chú ý. Microsoft Teams đánh giá jitter trên 30 ms là mức kém và khuyến nghị duy trì dưới 3 ms. Trong quý II/2026, cả 13 điểm đến trong khảo sát đều giữ jitter dưới ngưỡng cảnh báo, với Đà Nẵng thấp nhất ở 7 ms và Cebu cao nhất ở 18 ms.

Đà Nẵng, Singapore, TP HCM và Hà Nội duy trì jitter dưới 9,0 ms, cho thấy kết nối tương đối ổn định. Chiang Mai, Metro Manila và Cebu lần lượt ghi nhận 15, 16 và 18 ms. Các mức này vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được nhưng khả năng duy trì chất lượng kết nối sẽ chịu nhiều áp lực hơn khi lưu lượng mạng tăng cao.

Trong một năm qua, jitter tăng tại 11/13 điểm đến, cho thấy hạ tầng mạng đang chịu thêm áp lực khi ngày càng nhiều người dùng cùng kết nối và khai thác dung lượng.

Internet cố định Việt Nam thuộc nhóm nhanh nhất ASEAN

Người làm việc từ xa thuê biệt thự dài hạn hoặc một chỗ ngồi cố định phụ thuộc nhiều vào đường truyền cáp quang trong suốt giờ làm việc. Đây cũng là chất lượng kết nối họ phải chấp nhận sau khi ký hợp đồng thuê. So với mạng di động, tốc độ Internet cố định có sự khác biệt rõ rệt hơn giữa các điểm đến.

Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở băng rộng cố định so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026
Biểu đồ tốc độ Internet Việt Nam ở băng rộng cố định so với các điểm đến làm việc từ xa ASEAN quý II/2026. Nguồn: Ookla

Singapore dẫn đầu về tốc độ Internet cố định với 447,75 Mbps, tiếp theo là Bangkok đạt 317,02 Mbps và TP HCM đạt 306,46 Mbps. Đà Nẵng đứng ở nhóm tiếp theo với 272,36 Mbps, trong khi tốc độ tại Cebu giảm xuống 112,33 Mbps. Ở cuối bảng, Bali và Jakarta lần lượt chỉ đạt 67,04 Mbps và 60,33 Mbps.

Tốc độ tải lên có vai trò quan trọng không kém tải xuống đối với công việc trực tuyến, bởi các cuộc họp video, chia sẻ màn hình và đồng bộ tệp đều cần băng thông chiều lên. Tại hầu hết các điểm đến ASEAN, tốc độ tải lên đạt 72,7-95,4% tốc độ tải xuống. Riêng Kuala Lumpur và Penang có tỷ lệ thấp hơn, lần lượt ở mức 44,1% và 44,4%. Tuy nhiên, với tốc độ tải lên 78,26 Mbps và 81,86 Mbps, hai thành phố này vẫn đáp ứng tốt các cuộc họp video và những tác vụ trực tuyến thông thường. Hạn chế chủ yếu nằm ở khả năng đáp ứng khi nhu cầu sử dụng băng thông tăng cao, thay vì thiếu tốc độ cho các nhu cầu cơ bản.

Ba thành phố Việt Nam chiếm ba vị trí liền kề ngay sau Singapore về độ ổn định băng rộng cố định, với TP HCM đạt 92,8%, Đà Nẵng đạt 92,2% và Hà Nội đạt 91,2% trong quý II/2026.
Ba thành phố Việt Nam chiếm ba vị trí liền kề ngay sau Singapore về độ ổn định băng rộng cố định, với TP HCM đạt 92,8%, Đà Nẵng đạt 92,2% và Hà Nội đạt 91,2% trong quý II/2026. Nguồn: Ookla

Chỉ số Độ ổn định (Consistency) của băng rộng cố định cho thấy chất lượng kết nối thực tế mà tốc độ trung vị chưa phản ánh đầy đủ. Với ngưỡng 25 Mbps tải xuống và 3 Mbps tải lên, Singapore dẫn đầu với 94,6% mẫu đo đạt yêu cầu, tiếp theo là TP HCM với 92,8% và Đà Nẵng với 92,2%. Kết quả này cho thấy Internet cố định tại Việt Nam không chỉ đạt tốc độ cao mà còn duy trì kết nối ổn định ở phần lớn các mẫu đo.

Chiang Mai đứng cuối bảng theo một cách rất đáng lưu ý khi ghép tốc độ trung vị 258,50 Mbps với vỏn vẹn 65,7% số mẫu đo vượt ngưỡng, đồng nghĩa khoảng một phần ba kết nối đo được tại thành phố ấy không đạt chuẩn làm việc. Bangkok xếp thứ ba về tốc độ trung vị với 317,02 Mbps nhưng chỉ 79,8% mẫu đo vượt ngưỡng, Phuket ghép 267,72 Mbps với 70,7%. Hai điểm đến Indonesia rơi xuống nhóm cuối vì lý do ngược lại, khi 22,1% mẫu đo tại Bali và 26,9% tại Jakarta không đạt chuẩn trên nền tốc độ trung vị vốn đã thấp.

Việt Nam tạo lợi thế bằng hạ tầng Internet

Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philippines đều đã triển khai chương trình thị thực riêng để thu hút người làm việc từ xa, qua đó tăng nguồn thu cho kinh tế địa phương, thu hút vốn nước ngoài và thúc đẩy các ngành dịch vụ trong nước. Thái Lan là một trong những nước đi đầu với Destination Thailand Visa (DTV), ra mắt tháng 7/2024. Người xin visa phải chứng minh có khoảng 14.500 USD, tương đương 500.000 baht, trong tài khoản để được cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần có thời hạn 5 năm.

Tốc độ Internet Việt Nam dẫn đầu ASEAN
Ba nhà mạng lớn tại Việt Nam đang tăng tốc phát triển mạng 5G

Các nước còn lại áp dụng những chính sách khác nhau. Malaysia thu hút người làm việc từ xa thông qua chương trình DE Rantau, kết hợp thị thực với mạng lưới không gian làm việc được chứng nhận. Indonesia tập trung vào nhóm nhân sự có thu nhập cao với thị thực E33G, yêu cầu người xin visa có hợp đồng lao động với doanh nghiệp nước ngoài và thu nhập tối thiểu 60.000 USD mỗi năm. Philippines cũng triển khai loại thị thực tương tự theo Sắc lệnh 86 ban hành tháng 4/2025.

Việt Nam và Singapore chưa có chương trình thị thực riêng dành cho người làm việc từ xa nhưng vẫn được đưa vào khảo sát nhờ sức hút thực tế đối với nhóm này. Nhóm nghiên cứu xác định các điểm đến dựa trên tình trạng được công nhận trong chương trình quốc gia và đối chiếu với các bảng xếp hạng độc lập năm 2026, trong đó có danh sách các thành phố thu hút giới sáng tạo và người làm việc từ xa do Forbes công bố. Riêng Bali được tính là một điểm đến cấp tỉnh vì cộng đồng người làm việc từ xa phân bố ở nhiều khu vực ngoài Denpasar.

Trong bối cảnh chưa có chính sách thị thực riêng, chất lượng hạ tầng Internet trở thành một lợi thế giúp Việt Nam cạnh tranh với các điểm đến trong khu vực. Bên cạnh kết nối Internet, người làm việc từ xa ngày càng quan tâm đến sự ổn định của môi trường sống, chất lượng dịch vụ y tế, khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng và số lượng không gian làm việc chung, thay vì chỉ lựa chọn nơi có chi phí sinh hoạt thấp.

Singapore ghi nhận 34,4% kết nối Wi-Fi sử dụng chuẩn Wi-Fi 7, cao gấp khoảng 7,5 lần Bangkok và Penang, cùng ở mức 4,6%. Không điểm đến ASEAN nào khác có tỷ lệ kết nối Wi-Fi 7 vượt 5%. Ở chiều ngược lại, Wi-Fi 4 vẫn chiếm 42,7% kết nối tại Jakarta và 41,9% tại Bali, trong khi Singapore chỉ ở mức 3,6%. Sự khác biệt về thế hệ Wi-Fi giúp lý giải vì sao những điểm đến có tốc độ Internet cố định gần tương đương vẫn có thể mang lại chất lượng kết nối khác nhau khi làm việc.

Ba thành phố của Việt Nam cho thấy lợi thế về chất lượng Internet trong khu vực. Đà Nẵng dẫn đầu về tốc độ Internet di động và độ ổn định 5G. TP. Hồ Chí Minh đứng thứ ba về tốc độ băng rộng cố định với 306,46 Mbps, đồng thời xếp thứ hai về Độ ổn định (Consistency) với 92,8%. Hà Nội cũng ghi nhận mức tăng 61,0% về tốc độ Internet di động trong một năm.

Với người làm việc từ xa đang lựa chọn điểm đến tiếp theo tại Đông Nam Á, chất lượng Internet đang trở thành một lợi thế giúp Việt Nam tăng sức cạnh tranh, ngay cả khi chưa có chính sách thị thực riêng dành cho nhóm này.

Có thể bạn quan tâm

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) hoàn tất giai đoạn nghiên cứu tiền chuẩn 6G tại cuộc họp lần thứ 53 của nhóm công tác WP5D ở Geneva, chuẩn bị tiếp nhận đề xuất công nghệ 6G ứng viên từ đầu năm 2027 đến đầu năm 2029.
ZTE

ZTE 'đặt cược' vào kinh tế Token cho hạ tầng số kỷ nguyên AI

Viễn thông - Internet
Theo Omdia, ZTE đang đặt cược vào kinh tế Token, coi sự kết hợp giữa kết nối và sức mạnh tính toán AI là nền móng cho giai đoạn mới của hạ tầng số, qua những gì hãng trình diễn tại Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu ZTE lần thứ 15 ở Kuala Lumpur (Malaysia) hồi tháng 9.
FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

Viễn thông - Internet
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia vừa xử phạt sáu doanh nghiệp truyền hình trả tiền gồm FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus và HTVC với tổng số tiền 3 tỉ 140 triệu đồng, trong đó bốn đơn vị không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu với cơ quan quản lý như luật định.
SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

Viễn thông - Internet
SpaceX chuẩn bị đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ, khi vừa gom thêm phổ tần băng thấp 800 MHz trên toàn quốc và được Ủy ban Truyền thông Liên bang Mỹ (FCC) cấp phép phóng 15.000 vệ tinh Starlink Mobile thế hệ hai.
Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom

Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom 'đặt cược' vào kinh tế token

Viễn thông - Internet
Nhà mạng lớn của Hàn Quốc SK Telecom công bố chiến lược Growth Gear, kết hợp viễn thông với AI, mở mảng Token Gateway dựa trên 23 triệu khách hàng nhằm trở thành đầu mối kết nối các dịch vụ trong nền kinh tế token, đồng thời thương mại hóa nhà máy AI hợp tác với Nvidia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 25/10/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
Cập nhật: 25/10/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 25/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 25/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 25/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 16:45