Mặt Trời Hạ Long nợ gần 59.800 tỷ, khách trả trước gần 32.000 tỷ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nửa đầu 2026, Mặt Trời Hạ Long lãi 479 tỷ đồng, trong khi nợ phải trả lên gần 59.800 tỷ và người mua trả trước gần 32.000 tỷ.
Hà Đô (HDG): 888 tỷ đồng doanh thu điện, 804 tỷ đồng nợ xấu điện mặt trời Hà Đô (HDG): 888 tỷ đồng doanh thu điện, 804 tỷ đồng nợ xấu điện mặt trời
THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao
Sunshine báo lãi 4.535 tỷ đồng, khách hàng còn nợ 10.864 tỷ đồng Sunshine báo lãi 4.535 tỷ đồng, khách hàng còn nợ 10.864 tỷ đồng

Công ty TNHH Mặt Trời Hạ Long, doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực công viên vui chơi và công viên theo chủ đề, vừa công bố tình hình tài chính 6 tháng đầu năm 2026 với nhiều chỉ tiêu tăng mạnh so với kỳ trước.

Đáng chú ý, trong khi lợi nhuận sau thuế cải thiện đáng kể, quy mô nợ phải trả của doanh nghiệp đã tăng lên gần 59.800 tỷ đồng. Riêng khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn đạt gần 32.000 tỷ đồng, trở thành khoản mục lớn nhất trong cơ cấu nợ được công bố.

Bên cạnh đó, Mặt Trời Hạ Long đang có bốn lô trái phiếu với tổng dư nợ gốc theo mệnh giá 1.292 tỷ đồng. Trong nửa đầu năm, doanh nghiệp đã thực hiện tám lần thanh toán lãi trái phiếu với tổng số tiền hơn 55 tỷ đồng.

Lợi nhuận tăng, vốn chủ sở hữu lên hơn 27.653 tỷ đồng

Theo báo cáo tình hình tài chính, kỳ báo cáo kéo dài từ ngày 1/1 đến 30/6/2026. Mặt Trời Hạ Long ghi nhận vốn chủ sở hữu hơn 27.653 tỷ đồng, tăng mạnh so với mức hơn 17.816 tỷ đồng tại kỳ trước.

Trong đó, vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 26.350 tỷ đồng, so với hơn 17.666 tỷ đồng trước đó. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ hơn 150 tỷ đồng lên hơn 731 tỷ đồng.

Ngoài ra, báo cáo lần đầu ghi nhận lợi ích cổ đông không kiểm soát ở mức hơn 572 tỷ đồng. Các số liệu tài chính được doanh nghiệp công bố trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ.

Đến cuối tháng 6/2026, Mặt Trời Hạ Long ghi nhận gần 59.791 tỷ đồng nợ phải trả, trong đó người mua trả trước ngắn hạn gần 31.958 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tình hình tài chính bán niên 2026.
Đến cuối tháng 6/2026, Mặt Trời Hạ Long ghi nhận gần 59.791 tỷ đồng nợ phải trả, trong đó người mua trả trước ngắn hạn gần 31.958 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tình hình tài chính bán niên 2026.

Trong 6 tháng đầu năm 2026, Mặt Trời Hạ Long đạt lợi nhuận trước thuế hơn 441,2 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hơn 479,4 tỷ đồng. Trong khi đó, số liệu kỳ trước lần lượt là khoảng 55,9 tỷ đồng.

Như vậy, lợi nhuận sau thuế kỳ báo cáo cao gấp khoảng 8,6 lần số liệu kỳ trước. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản cũng tăng từ 0,26% lên 0,65%, còn hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,41% lên 1,79%.

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Mặt Trời Hạ Long được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện soát xét. Theo nội dung được doanh nghiệp công bố, đơn vị kiểm toán không nhận thấy vấn đề khiến họ cho rằng báo cáo không phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tại ngày 30/6/2026 và kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ trong 6 tháng.

Đây là thông tin đáng lưu ý bởi các con số trong báo cáo công bố tình hình tài chính được lấy từ BCTC hợp nhất giữa niên độ đã qua soát xét, thay vì số liệu doanh nghiệp tự tổng hợp chưa qua kiểm tra độc lập.

Tính theo tổng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, quy mô nguồn vốn của Mặt Trời Hạ Long tại cuối tháng 6/2026 vào khoảng 87.445 tỷ đồng, tăng đáng kể so với kỳ trước.

Tuy nhiên, tốc độ gia tăng của nợ phải trả lớn hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu, khiến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi rõ rệt.

Người mua trả trước gần 32.000 tỷ đồng

Tại ngày 30/6/2026, tổng nợ phải trả của Mặt Trời Hạ Long đạt hơn 59.791 tỷ đồng, trong khi kỳ trước chỉ ở mức gần 6.899 tỷ đồng.

Như vậy, nợ phải trả đã tăng gần 52.900 tỷ đồng. Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu theo đó tăng từ 0,39 lần lên 2,16 lần, còn hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản tăng từ 0,28 lên 0,68 lần.

Một trong những khoản tăng mạnh nhất là vay ngân hàng. Cuối tháng 6, nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp đạt gần 18.615 tỷ đồng, trong khi kỳ trước chỉ hơn 2.017 tỷ đồng.

Như vậy, riêng dư nợ ngân hàng đã tăng gần 16.600 tỷ đồng. Khoản vay ngân hàng hiện tương đương hơn 31% tổng nợ phải trả của Mặt Trời Hạ Long.

Bên cạnh đó, nhóm “nợ phải trả khác” tăng từ khoảng 4.882 tỷ đồng lên gần 39.898 tỷ đồng. Đây là nhóm chiếm khoảng hai phần ba tổng nợ phải trả của doanh nghiệp tại cuối kỳ.

Trong nhóm này, khoản đáng chú ý nhất là người mua trả tiền trước ngắn hạn, tăng từ hơn 2.215 tỷ đồng lên gần 31.958 tỷ đồng.

Như vậy, chỉ sau một kỳ so sánh, khoản người mua trả trước tăng gần 29.743 tỷ đồng, tương đương khoảng 14,4 lần. Riêng khoản này chiếm hơn một nửa tổng nợ phải trả của Mặt Trời Hạ Long.

Theo nguyên tắc kế toán, người mua trả tiền trước là khoản doanh nghiệp đã nhận tiền nhưng vẫn còn nghĩa vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng. Do đó, số tiền được ghi nhận trong phần nợ phải trả cho tới khi nghĩa vụ liên quan được thực hiện.

Tuy nhiên, báo cáo tình hình tài chính mà Mặt Trời Hạ Long công bố không thuyết minh khoản gần 31.958 tỷ đồng này thuộc những dự án, hợp đồng hay nhóm khách hàng cụ thể nào.

Vì vậy, chưa có cơ sở từ hai tài liệu hiện có để gắn toàn bộ số tiền nói trên với một dự án cụ thể hoặc kết luận về hình thức huy động vốn của doanh nghiệp.

Ngoài tiền người mua trả trước, khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng từ khoảng 287 tỷ đồng lên hơn 1.990 tỷ đồng.

Doanh nghiệp cũng ghi nhận hơn 3.076 tỷ đồng vay nợ và thuê tài chính từ các bên khác, trong khi kỳ trước chưa ghi nhận khoản mục này. Phải trả dài hạn khác tăng lên hơn 1.918 tỷ đồng.

Các khoản phải trả người bán ngắn hạn đạt hơn 317 tỷ đồng; chi phí phải trả khác hơn 406 tỷ đồng; phải trả ngắn hạn khác hơn 206 tỷ đồng.

Những biến động này cho thấy quy mô nghĩa vụ tài chính của Mặt Trời Hạ Long đã tăng đáng kể cùng với quá trình mở rộng bảng cân đối trong kỳ.

Mặt Trời Hạ Long công bố bốn lô trái phiếu SHL12501, SHL12502, SHL12503 và SHL12504 với tổng dư nợ gốc theo mệnh giá 1.292 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu bán niên 2026.
Mặt Trời Hạ Long công bố bốn lô trái phiếu SHL12501, SHL12502, SHL12503 và SHL12504 với tổng dư nợ gốc theo mệnh giá 1.292 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu bán niên 2026.

Bốn lô trái phiếu dư nợ gốc 1.292 tỷ đồng

Song song với vay ngân hàng và các khoản phải trả khác, Mặt Trời Hạ Long cũng đang huy động vốn thông qua kênh trái phiếu.

Theo báo cáo tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu bán niên 2026, doanh nghiệp đang có bốn mã trái phiếu gồm SHL12501, SHL12502, SHL12503 và SHL12504.

Trong đó, SHL12501 có giá trị phát hành theo mệnh giá 200 tỷ đồng; SHL12502 là 300 tỷ đồng; SHL12503 là 384 tỷ đồng và SHL12504 là 408 tỷ đồng.

Tổng giá trị phát hành và dư nợ gốc theo mệnh giá của bốn lô này tại ngày thống kê đạt 1.292 tỷ đồng.

Trong báo cáo tình hình tài chính, “nợ vay từ phát hành trái phiếu” được ghi nhận ở mức hơn 1.278,8 tỷ đồng. Đây là giá trị kế toán của khoản vay từ phát hành trái phiếu, vì vậy không nhất thiết trùng hoàn toàn với tổng dư nợ gốc theo mệnh giá 1.292 tỷ đồng trong báo cáo trái phiếu.

Ba lô SHL12501, SHL12502 và SHL12503 áp dụng mức lãi suất 9,1%/năm trong các kỳ thanh toán được công bố. Lô SHL12504 có mức lãi suất 7,54%/năm.

Trong nửa đầu năm 2026, Mặt Trời Hạ Long thực hiện tám lần trả lãi cho bốn lô trái phiếu. Cộng các khoản được công bố, tổng số tiền lãi doanh nghiệp đã thanh toán khoảng 55,45 tỷ đồng.

Trong đó, SHL12501 được thanh toán hai khoản lãi khoảng 4,59 tỷ đồng và 4,49 tỷ đồng; SHL12502 thanh toán khoảng 6,88 tỷ đồng và 6,73 tỷ đồng.

SHL12503 có hai khoản thanh toán khoảng 8,81 tỷ đồng và 8,62 tỷ đồng; SHL12504 thanh toán khoảng 7,75 tỷ đồng và 7,59 tỷ đồng.

Bảng công bố của doanh nghiệp cho thấy toàn bộ tám khoản đều được thanh toán theo ngày thực tế được ghi nhận và không phát sinh số tiền đã thanh toán chậm hoặc số tiền chưa thanh toán trong kỳ báo cáo.

Như vậy, bức tranh tài chính bán niên 2026 của Mặt Trời Hạ Long cho thấy hai diễn biến song song. Một mặt, lợi nhuận tăng mạnh và vốn chủ sở hữu đã vượt 27.600 tỷ đồng.

Mặt khác, nợ phải trả tăng lên gần 59.800 tỷ đồng, cao hơn 2 lần vốn chủ sở hữu. Trong đó, vay ngân hàng gần 18.615 tỷ đồng và người mua trả trước ngắn hạn gần 31.958 tỷ đồng là hai khoản mục lớn nhất.

Có thể bạn quan tâm

Công viên Châu Á tăng vốn thêm 16.104 tỷ đồng, nợ phải trả lên 11.286 tỷ đồng

Công viên Châu Á tăng vốn thêm 16.104 tỷ đồng, nợ phải trả lên 11.286 tỷ đồng

Kết nối sáng tạo
Vốn góp của Công viên Châu Á tăng gấp 17 lần sau một năm, nợ phải trả gấp 2,3 lần, lỗ lũy kế vẫn còn 1.664 tỷ đồng.
Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Kết nối sáng tạo
Nửa đầu năm 2026, Đạm Phú Mỹ lãi 1.326 tỷ đồng, gấp hơn hai lần cùng kỳ, trong khi 60% nguyên giá máy móc đã hết khấu hao.
Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Kết nối sáng tạo
Resorts International Vietnam giới thiệu mô hình nghỉ dưỡng linh hoạt, cho phép gia đình chủ động chọn thời gian, điểm đến và sử dụng dịch vụ tại mạng lưới khu nghỉ dưỡng trong nước, quốc tế.
VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

Kết nối sáng tạo
Hợp tác này nằm trong chiến lược xuyên suốt phát triển Innovation Hub về AI của VNPT, với trọng tâm là nghiên cứu và làm chủ mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) tiếng Việt chuyên sâu cho giáo dục, phát triển nền tảng Gia sư AI, đồng thời từng bước xây dựng mô hình đại học tích hợp AI toàn diện - AI-Native University.
Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Kết nối sáng tạo
Sự kiện Moto Guzzi World Days đã chính thức diễn ra với quy mô lớn nhất từ trước đến nay tại Mandello del Lario và điểm nhấn đáng chú ý trong chuỗi sự kiện này chính là khánh thành ngôi nhà Moto Guzzi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18215 18490 19066
CAD 18309 18585 19202
CHF 31441 31820 32462
CNY 0 3828 3923
EUR 29567 29788 30865
GBP 34363 34755 35688
HKD 0 3180 3382
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14904 15486
SGD 19994 20276 20842
THB 705 768 822
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25784 26149
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,602 29,626 31,033
JPY 164.36 164.66 174.63
GBP 34,530 34,623 35,832
AUD 18,404 18,470 19,181
CAD 18,492 18,551 19,237
CHF 31,688 31,787 32,728
SGD 20,109 20,172 20,963
CNY - 3,795 3,941
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.85 18.62 20.27
THB 752.57 761.86 815.77
NZD 14,881 15,019 15,465
SEK - 2,662 2,757
DKK - 3,971 4,111
NOK - 2,769 2,868
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,962.56 - 6,746.76
TWD 744.29 - 901.77
SAR - 6,795.37 7,162.51
KWD - 82,408 87,691
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18399 18499 19421
CAD 18489 18589 19605
CHF 31682 31712 33294
CNY 3810.1 3835.1 3970.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29746 29776 31501
GBP 34658 34708 36476
HKD 0 3330 0
JPY 165.55 166.05 176.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15012 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20153 20283 21005
THB 0 734.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 09/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,765 25,795 26,180
USD20 25,745 25,795 26,180
USD1 25,695 25,795 26,180
AUD 18,449 18,549 19,671
EUR 29,540 29,640 31,312
CAD 18,438 18,538 19,852
SGD 20,234 20,384 20,947
JPY 165.81 167.31 172.93
GBP 34,557 34,707 35,795
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 10:00