Nhận định chứng khoán 09/9: VN-Index thử thách vùng 1.840 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
VN-Index có thể giằng co quanh 1.820-1.840 điểm ngày 09/9; thanh khoản, VIC và sức lan tỏa của ngân hàng, chứng khoán sẽ quyết định nhịp.
Nhận định chứng khoán tuần 7-11/9: VN-Index thử thách vùng 1.860-1.900 điểm Nhận định chứng khoán tuần 7-11/9: VN-Index thử thách vùng 1.860-1.900 điểm
Nhận định chứng khoán 08/9: VN-Index kiểm định vùng 1.800-1.820 điểm Nhận định chứng khoán 08/9: VN-Index kiểm định vùng 1.800-1.820 điểm
THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

Sau khi tăng 8,8 điểm lên 1.830,44 điểm trong phiên 08/9, VN-Index bước vào phiên 09/9 với trạng thái cân bằng hơn nhưng chưa thực sự mạnh. Chỉ số đã giữ được vùng 1.800 điểm, song thanh khoản thấp và mức độ phụ thuộc lớn vào VIC khiến khả năng rung lắc quanh vùng 1.830 điểm vẫn ở mức cao.

Kịch bản cơ sở cho phiên 09/9 là VN-Index tiếp tục kiểm định khu vực 1.835-1.840 điểm. Đây là vùng cản gần đã được nhiều bộ phận phân tích kỹ thuật nhắc tới trước phiên 08/9. Nếu chỉ số vượt vùng này với thanh khoản cải thiện rõ rệt so với mức gần 14.185 tỷ đồng trên HoSE ngày 08/9, dư địa hồi phục có thể mở rộng lên khu vực 1.850 điểm và xa hơn là 1.870 điểm.

Ngược lại, nếu lực cầu không duy trì được và VN-Index quay xuống dưới 1.820 điểm, vùng 1.810-1.800 điểm sẽ trở thành khu vực kiểm định lại. Việc xuyên thủng 1.800 điểm với thanh khoản tăng sẽ làm rủi ro ngắn hạn cao hơn. Trong bối cảnh hiện tại, biến động của chỉ số cần được đọc cùng độ rộng thị trường thay vì chỉ nhìn số điểm tăng hoặc giảm.

Ngân hàng và chứng khoán cần tạo độ rộng cho nhịp hồi

Nhận định chứng khoán 09/9: VN-Index thử thách vùng 1.840 điểm

Ngân hàng vẫn là nhóm có khả năng quyết định chất lượng của nhịp phục hồi nhờ tỷ trọng lớn trong VN-Index. Phiên 08/9 cho thấy nhóm này chưa đồng thuận: VIB tăng khoảng 1%, trong khi VCB, VPB chịu áp lực bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài và STB, LPB đóng cửa trong sắc đỏ. Vì vậy, nếu ngân hàng chỉ hồi cục bộ, VN-Index sẽ khó tạo một nhịp tăng rộng.

Trong phiên 09/9, các mã VCB, VPB, VIB, MBB, TCB và STB có thể là nhóm cần quan sát để đánh giá sức mạnh của dòng tiền. Tín hiệu tích cực sẽ rõ hơn nếu nhóm vốn hóa lớn chuyển sang trạng thái tăng đồng thuận và khối ngoại giảm bán ròng. Ngược lại, áp lực bán tiếp tục tập trung ở VCB, VPB có thể làm suy yếu khả năng vượt 1.840 điểm.

Nhóm chứng khoán có nền tảng tâm lý tốt hơn sau phiên 08/9 khi VIX, SSI và một số mã khác hồi phục. Thanh khoản của VIX ở mức hơn 40 triệu cổ phiếu cho thấy sự quan tâm của dòng tiền ngắn hạn. Ngày 09/9 cũng là phiên giao dịch đầu tiên của 750 triệu cổ phiếu KAI của Chứng khoán Kafi trên UPCoM theo thông báo của HNX. Sự kiện này có thể làm mức độ chú ý đối với nhóm công ty chứng khoán tăng lên, nhưng đồng thời bổ sung một lượng cổ phiếu mới đáng kể cho thị trường.

Bất động sản và các nhóm ngành tiếp tục phân hóa

Bất động sản là nhóm khó đánh giá chỉ bằng chỉ số ngành. Phiên 08/9, VIC tăng gần 1,9% nhưng VHM, VRE, DIG, NLG và HQC đều giảm. Nếu VIC tiếp tục tăng, VN-Index có thể duy trì sắc xanh ngay cả khi phần còn lại của nhóm chưa hồi phục. Ngược lại, nếu VIC mất vai trò nâng đỡ, chỉ số có thể chịu áp lực nhanh hơn do các cổ phiếu bất động sản còn lại chưa cho thấy sức cầu đủ mạnh.

Do đó, điểm cần theo dõi trong phiên 09/9 không chỉ là VIC có tăng hay không mà là độ rộng của nhóm bất động sản có cải thiện hay không. Việc VHM, VRE, DIG, NLG chuyển sang trạng thái cân bằng hoặc hồi phục sẽ mang ý nghĩa tích cực hơn nhiều so với một phiên chỉ số tăng chủ yếu nhờ một cổ phiếu trụ.

Dầu khí đang là nhóm có xung lực ngắn hạn tốt nhất sau phiên 08/9. BSR, GAS, PVS đều tăng, trong khi PVT đóng cửa ở giá trần. Nếu giá và thanh khoản tiếp tục được duy trì, nhóm này có thể tiếp tục đóng vai trò nâng đỡ tâm lý trong phiên 09/9. Tuy nhiên, sau một phiên tăng mạnh, áp lực chốt lời ngắn hạn tại các mã đã tăng nhanh như PVT, PVS cũng cần được tính đến.

Với logistics, tín hiệu hiện tại vẫn mang tính chọn lọc. PVT và PHP nổi bật, nhưng chưa có sự đồng thuận rõ ở toàn bộ nhóm cảng biển, kho vận và vận tải. Muốn trở thành một dòng tiền dẫn dắt, nhóm logistics cần xuất hiện thêm sự đồng thuận tại các cổ phiếu vốn hóa lớn và thanh khoản cao thay vì chỉ một vài mã riêng lẻ.

FPT giảm nhẹ 0,28% trong phiên 08/9 nhưng lại được khối ngoại mua ròng. Đây là một tín hiệu hỗ trợ về dòng vốn, song diễn biến giá cho thấy lực cầu trong nước chưa đủ mạnh để kéo cổ phiếu thoát khỏi trạng thái giằng co. ELC tăng 1,75% là điểm sáng riêng lẻ. Nếu FPT giữ được vùng giá hiện tại và nhóm công nghệ xuất hiện thêm cổ phiếu tăng, áp lực lên chỉ số ngành có thể giảm trong phiên 09/9.

Nhóm điện tử viễn thông yếu hơn khi FOX, VGI và VTC cùng giảm. Vì vậy, khả năng nhóm này chuyển sang vai trò dẫn dắt ngay trong phiên kế tiếp chưa cao. Tín hiệu đáng chú ý hơn sẽ là việc lực bán suy giảm, đặc biệt tại các mã có vốn hóa lớn như VGI và các doanh nghiệp dịch vụ số, hạ tầng viễn thông.

Bán lẻ có trạng thái trung tính đến tích cực nhẹ. MWG tăng 0,42% sau phiên giảm trước đó, trong khi một số cổ phiếu phân phối công nghệ có thời điểm giữ sắc xanh. Nếu thị trường chung ổn định, bán lẻ có thể tiếp tục hồi kỹ thuật, nhưng thanh khoản cần cải thiện để xác nhận dòng tiền quay lại.

Nhận định chứng khoán 09/9: VN-Index thử thách vùng 1.840 điểm
Nhóm điện chưa phát tín hiệu bứt phá khi POW giảm 0,39%, REE giảm nhẹ và nhiều mã như NT2, QTP, GEG gần như đi ngang. Trong trường hợp VN-Index rung lắc, các cổ phiếu điện có thể giữ vai trò cân bằng nhờ đặc tính phòng thủ, nhưng dữ liệu phiên 08/9 chưa cho thấy dòng tiền chủ động tăng tỷ trọng vào nhóm này.

Y tế tương tự khi DHG giảm khoảng 0,52%, IMP đứng giá và DVM giảm hơn 2%. Thanh khoản thấp khiến nhóm dược khó ảnh hưởng lớn đến chỉ số, nhưng đây vẫn là nhóm cần theo dõi nếu dòng tiền tìm đến các cổ phiếu ít nhạy cảm hơn với biến động thị trường.

Kịch bản cho phiên 09/9

Kịch bản tích cực là VN-Index giữ trên 1.825-1.830 điểm trong phần lớn thời gian giao dịch, vượt 1.840 điểm với thanh khoản tăng và số mã tăng áp đảo số mã giảm. Khi đó, vùng 1.850 điểm có thể được kiểm định và mục tiêu xa hơn là khu vực 1.870 điểm.

Kịch bản trung tính, cũng là kịch bản có xác suất đáng lưu ý, là chỉ số dao động trong vùng 1.820-1.840 điểm, thanh khoản tiếp tục thấp và dòng tiền luân chuyển giữa dầu khí, chứng khoán, ngân hàng cùng một số cổ phiếu riêng lẻ. Trong trường hợp này, VN-Index có thể tăng hoặc giảm nhẹ nhưng chưa tạo tín hiệu xu hướng mới.

Kịch bản thận trọng xuất hiện nếu chỉ số mất 1.820 điểm và lực bán tăng tại VIC cùng nhóm ngân hàng. Khi đó, vùng 1.810-1.800 điểm có thể được kiểm định lại. Áp lực bán ròng của khối ngoại, vốn vẫn ở mức khoảng 385-400 tỷ đồng trong phiên 08/9, là một yếu tố cần tiếp tục theo dõi.

Sau nhịp hồi ngày 08/9, điều thị trường cần trong phiên 09/9 không phải chỉ là thêm một phiên tăng điểm, mà là sự cải thiện đồng thời của thanh khoản và độ rộng. Nếu ngân hàng, chứng khoán, công nghệ và bán lẻ cùng tham gia, chất lượng nhịp hồi sẽ tốt hơn đáng kể so với trạng thái chỉ số tăng nhờ VIC.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 08/9: VN-Index hồi 8,8 điểm, VIC kéo thị trường

Chứng khoán 08/9: VN-Index hồi 8,8 điểm, VIC kéo thị trường

Thị trường
VN-Index tăng 8,8 điểm lên 1.830,44 điểm, nhưng thanh khoản suy yếu và VIC đóng góp hơn 7,5 điểm, cho thấy nhịp hồi vẫn thiếu độ rộng.
Nhận định chứng khoán 08/9: VN-Index kiểm định vùng 1.800-1.820 điểm

Nhận định chứng khoán 08/9: VN-Index kiểm định vùng 1.800-1.820 điểm

Thị trường
Sau phiên giảm 31,44 điểm, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc ngày 08/9; vùng 1.800-1.820 điểm là khu vực cần theo dõi.
Chứng khoán 07/9: VN-Index mất 31 điểm, áp lực bán lan rộng

Chứng khoán 07/9: VN-Index mất 31 điểm, áp lực bán lan rộng

Thị trường
VN-Index đảo chiều mạnh, mất 31,44 điểm trong phiên 07/9 khi nhóm trụ, ngân hàng và bất động sản đồng loạt chịu áp lực bán.
Bosch Rexroth Việt Nam ghi nhận hơn 30 sản phẩm không chính hãng

Bosch Rexroth Việt Nam ghi nhận hơn 30 sản phẩm không chính hãng

Thị trường
Cụ thể các linh kiện giả được ghi nhận trong lĩnh vực thủy lực, truyền động và tự động hóa ngày càng được làm tinh vi, khiến việc phân biệt bằng quan sát trực quan trở nên khó khăn hơn.
RAM, SSD tăng giá, người mua máy tính phải cân nhắc lại cấu hình

RAM, SSD tăng giá, người mua máy tính phải cân nhắc lại cấu hình

Thị trường
Năm học mới cận kề, người mua máy tính đang phải tính toán kỹ hơn khi giá RAM và SSD tăng mạnh. Áp lực từ thị trường bộ nhớ quốc tế đã lan sang một số nhóm thiết bị tại Việt Nam, với mức tăng 15–20%, buộc nhà bán lẻ và người tiêu dùng phải cân nhắc lại giá bán, cấu hình và ngân sách trước khi ra quyết định.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa cường độ nặng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 13,970 ▼40K 14,570 ▼40K
Trang sức 99.99 13,980 ▼40K 14,580 ▼40K
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1K 14,662 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1K 14,663 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲1288K 1,461 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲1288K 1,462 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▲1K 1,451 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▲99K 143,663 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▲75K 108,986 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▲80132K 98,828 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼70922K 8,867 ▼79742K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▲59K 84,752 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲42K 60,663 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18191 18466 19042
CAD 18283 18559 19176
CHF 31346 31725 32365
CNY 0 3827 3924
EUR 29522 29743 30826
GBP 34320 34711 35646
HKD 0 3181 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14863 15448
SGD 19969 20252 20823
THB 704 767 820
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,556 29,580 30,985
JPY 163.9 164.2 174.14
GBP 34,487 34,580 35,777
AUD 18,376 18,442 19,141
CAD 18,460 18,519 19,201
CHF 31,587 31,685 32,619
SGD 20,081 20,143 20,934
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 751.43 760.71 814.53
NZD 14,837 14,975 15,420
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,755 2,856
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,972.09 - 6,745.09
TWD 743.37 - 900.65
SAR - 6,796.45 7,159.27
KWD - 82,408 87,691
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,632 29,751 30,944
GBP 34,534 34,673 35,704
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,559 31,686 32,611
JPY 164.77 165.43 173.41
AUD 18,387 18,461 19,058
SGD 20,172 20,253 20,850
THB 769 772 809
CAD 18,495 18,569 19,165
NZD 14,973 15,516
KRW 18.46 20.40
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 18377 18477 19402
CAD 18468 18568 19582
CHF 31607 31637 33211
CNY 3810.3 3835.3 3970.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29714 29744 31469
GBP 34638 34688 36440
HKD 0 3330 0
JPY 165.27 165.77 176.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14977 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20140 20270 20991
THB 0 733.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 08/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,764 25,794 26,150
USD20 25,744 25,794 26,150
USD1 25,694 25,794 26,150
AUD 18,415 18,515 19,624
EUR 29,499 29,599 31,258
CAD 18,419 18,519 19,824
SGD 20,199 20,349 21,050
JPY 165.65 167.15 172.74
GBP 34,524 34,674 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 17:45