MSB chi cho công nghệ tăng, hơn 10.000 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn rời đi

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của MSB ghi nhận tiền gửi không kỳ hạn giảm gần 19%, nợ có khả năng mất vốn tăng 18,64%, trong khi dự phòng cụ thể lại giảm.
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng
Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ
Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35% Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35%

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (HoSE: MSB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 2 năm 2026, ký ngày 30/7/2026. Báo cáo do MSB tự lập và chưa qua kiểm toán độc lập.

Nhìn vào dòng lợi nhuận, MSB vẫn tăng trưởng. Lợi nhuận sau thuế sáu tháng đầu năm 2026 đạt 2.764.825 triệu đồng, cao hơn 10,46% so với mức 2.503.093 triệu đồng cùng kỳ năm 2025. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tăng từ 802 đồng lên 886 đồng.

Tổng tài sản hợp nhất của MSB đạt 440.998.586 triệu đồng, tương đương gần 441.000 tỷ đồng. Nhưng khi tách từng khoản mục trong chính báo cáo, nhiều chỉ số nền tảng của MSB lại đi theo hướng ngược lại.

Hơn mười nghìn tỷ đồng tiền gửi giá rẻ rời khỏi ngân hàng

Thuyết minh số 19 cho thấy tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại MSB giảm từ 55.328.682 triệu đồng cuối năm 2025 xuống còn 44.834.808 triệu đồng tại ngày 30/6/2026. Khoản hụt lên tới 10.493.874 triệu đồng, tương đương 18,97%.

Đây là loại tiền khách hàng để trong tài khoản thanh toán và có thể rút bất cứ lúc nào. MSB gần như không phải trả lãi cho khoản tiền đó, nên giới tài chính quen gọi là tiền gửi giá rẻ. Tỷ trọng của nó trong tổng tiền gửi khách hàng của MSB giảm từ 28,13% xuống 21,90%.

Nợ nhóm 5 của MSB tăng từ 3.169.256 triệu đồng lên 3.760.022 triệu đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp Thuyết minh 9.1, Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Nợ nhóm 5 của MSB tăng từ 3.169.256 triệu đồng lên 3.760.022 triệu đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp Thuyết minh 9.1, Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Hệ quả hiện ngay ở chi phí. Chi phí lãi và các chi phí tương tự sáu tháng đầu năm 2026 của MSB lên 7.880.692 triệu đồng, tăng 59,79% so với cùng kỳ. Trong khi đó, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự của MSB chỉ tăng 40,51%, lên 14.079.437 triệu đồng.

Tiền gửi khách hàng của MSB tăng 4,07% trong sáu tháng, đạt 204.674.379 triệu đồng. Cùng thời gian, dư nợ cho vay khách hàng tăng 12,28%, lên 230.420.314 triệu đồng. Tỷ lệ dư nợ so với tiền gửi khách hàng của MSB theo đó lên 112,58%, cao hơn mức 104,34% hồi cuối năm 2025.

MSB bù phần chênh lệch bằng nguồn vốn liên ngân hàng và vốn từ cơ quan quản lý. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 13,54%, lên 123.320.445 triệu đồng. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước của MSB tăng 29,51%, lên 29.874.170 triệu đồng.

Trên bảng cân đối của MSB còn xuất hiện một khoản hoàn toàn mới. Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước ghi 13.920.913 triệu đồng, trong khi cuối năm 2025 khoản mục để trống.

Bảng phân tích thời hạn thanh khoản của MSB cho thấy mức chênh lệch thanh khoản ròng ở kỳ hạn đến một tháng âm 97.433.397 triệu đồng. Tiền gửi của tổ chức kinh tế tại MSB giảm từ 110.259.439 triệu đồng xuống 108.766.127 triệu đồng.

Nợ có khả năng mất vốn tăng, dự phòng cụ thể lại giảm

Thuyết minh 9.1 phân loại dư nợ cho vay của MSB thành năm nhóm. Nhóm 5, tức nợ có khả năng mất vốn, tăng từ 3.169.256 triệu đồng lên 3.760.022 triệu đồng, tương đương 18,64%. Nhóm 2, nợ cần chú ý của MSB, tăng 24,14% lên 2.913.298 triệu đồng.

Tổng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 của MSB là 5.826.089 triệu đồng, cao hơn 5,54% so với mức 5.520.348 triệu đồng cuối năm 2025. Xét theo tỷ lệ, nợ xấu chiếm 2,53% tổng dư nợ, thấp hơn mức 2,69% đầu năm, do dư nợ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ xấu.

Tiền gửi không kỳ hạn tại MSB bốc hơi hơn 10.400 tỷ đồng trong sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp Thuyết minh 19.1, Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Tiền gửi không kỳ hạn tại MSB bốc hơi hơn 10.400 tỷ đồng trong sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp Thuyết minh 19.1, Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Điểm cần lưu ý nằm ở phía dự phòng. Theo thuyết minh số 10, dự phòng cụ thể cho vay khách hàng của MSB giảm từ 1.335.298 triệu đồng xuống 1.303.239 triệu đồng, dù nợ nhóm 5 tăng gần 591 tỷ đồng trong cùng giai đoạn.

Tổng dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của MSB là 3.003.191 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ bao phủ nợ xấu 51,55%. Nói cách khác, với mỗi 100 đồng nợ xấu, MSB mới dành ra hơn 51 đồng dự phòng.

MSB đã dùng 883.942 triệu đồng nguồn dự phòng để xử lý rủi ro trong sáu tháng. Số dư nợ khó đòi MSB đã xử lý và còn theo dõi ngoài bảng cân đối tăng lên 21.077.176 triệu đồng, gấp khoảng 3,6 lần nợ xấu còn nằm trong bảng.

Một khoản mục khác của MSB phình rất nhanh là tài sản Có khác. Giá trị tăng từ 22.275.959 triệu đồng lên 32.758.421 triệu đồng, chiếm 7,43% tổng tài sản so với 5,46% đầu năm. Riêng các khoản phải thu khác của MSB tăng hơn gấp đôi, từ 6.598.809 triệu đồng lên 13.880.561 triệu đồng.

Các khoản lãi và phí phải thu, tức phần lãi MSB đã ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, tăng 21,69% lên 12.416.173 triệu đồng. Riêng lãi cho vay chưa thu của MSB, theo dõi ngoài bảng, là 1.757.243 triệu đồng.

Về cơ cấu ngành, cho vay kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng chiếm 13,95% dư nợ của MSB, xây dựng chiếm 10,14%, kinh doanh sắt thép xi măng và vật liệu xây dựng chiếm 3,99%. Ba nhóm cộng lại tương đương 28,08% tổng dư nợ của MSB.

Chi cho công nghệ tăng, thu ngoài lãi hụt hai phần ba

Với một ngân hàng đặt trọng tâm vào chuyển đổi số, phần thu ngoài lãi phản ánh khá rõ hiệu quả của kênh số và hệ sinh thái dịch vụ. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ sáu tháng của MSB chỉ còn 543.589 triệu đồng, giảm 40,18% so với 908.786 triệu đồng cùng kỳ.

Kinh doanh ngoại hối mang về 84.220 triệu đồng, giảm 83,19%. Mua bán chứng khoán đầu tư lỗ 136.246 triệu đồng, trong khi cùng kỳ lãi 66.478 triệu đồng. Cộng ba mảng, thu ngoài lãi của MSB giảm 66,70%, từ 1.476.275 triệu đồng xuống 491.563 triệu đồng.

Riêng quý 2, lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng của MSB giảm 7,22%, còn 2.070.249 triệu đồng. Nhờ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 21,93%, lợi nhuận trước thuế quý 2 gần như đi ngang ở mức 1.532.288 triệu đồng, thấp hơn 0,64% so với quý 2/2025.

MSB chi cho công nghệ tăng, hơn 10.000 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn rời đi

Ở phía đầu tư công nghệ, MSB chi 139.020 triệu đồng mua phần mềm máy vi tính trong sáu tháng, cộng thêm 37.001 triệu đồng từ đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành. Nguyên giá phần mềm của MSB lên 793.852 triệu đồng, giá trị còn lại tăng từ 137.871 triệu đồng lên 286.242 triệu đồng.

Tuy vậy, báo cáo của MSB cũng ghi nhận 283.377 triệu đồng nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hao mòn hết nhưng MSB vẫn còn sử dụng, tương đương 32,06% tổng nguyên giá nhóm tài sản vô hình. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang và mua sắm tài sản cố định là 1.096.023 triệu đồng.

Tổng số cán bộ nhân viên của MSB giảm từ 6.843 người cuối năm 2025 xuống 6.631 người, tức bớt 212 người trong sáu tháng. Chi phí cho nhân viên của MSB giảm 3,47%, còn 1.269.792 triệu đồng, trong khi thu nhập bình quân tháng tăng từ 32,34 triệu đồng lên 34,43 triệu đồng.

Khoản góp vốn, đầu tư dài hạn tăng từ 1.236 triệu đồng lên 14.471 triệu đồng. Cùng lúc, MSB trích 5.844 triệu đồng dự phòng giảm giá cho khoản đầu tư đó, tương đương 40,38% giá trị đã bỏ ra.

Tỷ lệ an toàn vốn của MSB tại ngày 30/6/2026 là 12,27%. Vốn chủ sở hữu hợp nhất đạt 45.246.509 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 8.512.540 triệu đồng. MSB có một công ty con là Công ty Tài chính TNHH MTV TNEX, tỷ lệ sở hữu 100%.

Có thể bạn quan tâm

Giải pháp điện tử gia dụng LG tiếp tục giữ vững vị thế với đà tăng trưởng ấn tượng

Giải pháp điện tử gia dụng LG tiếp tục giữ vững vị thế với đà tăng trưởng ấn tượng

Thị trường
Tập đoàn xứ Kim Chi cũng cập nhật kết quả hoạt động và triển vọng quý III của bốn mảng kinh doanh chủ lực, đó là Giải pháp điện tử gia dụng, giải pháp điện tử giải trí và truyền thông, giải pháp xe hơi và giải pháp không khí.
Chiến tranh Iran đe dọa đà tăng trưởng nhanh nhất G7 của Anh

Chiến tranh Iran đe dọa đà tăng trưởng nhanh nhất G7 của Anh

Thị trường
Kinh tế Anh tăng 0,4% trong quý II/2026 và tiếp tục nằm trong nhóm tăng trưởng tốt nhất G7. Tuy nhiên, chiến tranh Iran, giá năng lượng cao và nguy cơ gián đoạn kéo dài tại eo biển Hormuz có thể khiến đà phục hồi nhanh chóng mất động lực.
Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại

Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại

Thị trường
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 của Eximbank giảm 50,52%, thu dịch vụ hụt 64,20%, nợ xấu lên 3,08% trong khi phần tiền để dành xử lý nợ mỏng đi.
Nhận định chứng khoán 14/8: VN-Index thử lại vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Nhận định chứng khoán 14/8: VN-Index thử lại vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 14/8 nghiêng về kịch bản VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.750 điểm sau phiên giảm 27,55 điểm, dòng tiền giữ sự chọn lọc ở nhóm cơ bản.
Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Thị trường
Chứng khoán 13/8 đảo chiều mạnh về cuối phiên, VN-Index giảm 27,55 điểm xuống 1.765,63 điểm, thanh khoản vượt 20.052 tỷ đồng, khối ngoại bán ròng 558 tỷ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
35°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
22°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Hà Giang

38°C

Cảm giác: 41°C
mây thưa
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 ▼120K 14,400 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 ▼120K 14,400 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 ▼120K 14,400 ▼70K
NL 99.99 13,400 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼100K
Trang sức 99.9 13,710 ▼70K 14,310 ▼70K
Trang sức 99.99 13,720 ▼70K 14,320 ▼70K
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▼10K 1,413 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▼990K 139,901 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▼750K 106,136 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▼680K 96,244 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▼610K 86,352 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▼583K 82,536 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▼417K 59,078 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17940 18214 18793
CAD 18275 18551 19170
CHF 31469 31849 32505
CNY 0 3830 3940
EUR 29535 29757 30843
GBP 34493 34884 35822
HKD 0 3200 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15033 15621
SGD 19877 20160 20739
THB 703 766 819
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26345
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18074 18174 19099
CAD 18392 18492 19506
CHF 31659 31689 33271
CNY 3809.2 3834.2 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29654 29684 31410
GBP 34706 34756 36527
HKD 0 3355 0
JPY 160.21 160.71 171.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15105 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20008 20138 20861
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 14/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,902 25,952 26,270
USD20 25,852 25,952 26,789
USD1 25,802 25,952 26,839
AUD 18,099 18,199 19,306
EUR 29,421 29,521 31,180
CAD 18,323 18,423 19,727
SGD 20,066 20,216 20,770
JPY 160.56 162.06 167.62
GBP 34,576 34,726 35,786
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/08/2026 15:00