Mạng Starlink đạt 7.800 vệ tinh phục vụ 6 triệu khách hàng toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink hiện vận hành hơn 7.800 vệ tinh trên quỹ đạo với tổng dung lượng vượt 450 Terabit mỗi giây. Mạng này phục vụ hơn 6 triệu khách hàng trả phí trên toàn cầu.

Theo thông tin mới nhất từ Starlink, mạng internet vệ tinh Starlink của SpaceX hiện đạt mốc hơn 7.800 vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo Trái Đất. Con số này thể hiện quy mô khổng lồ của chòm sao vệ tinh lớn nhất thế giới do Elon Musk phát triển.

Tổng dung lượng mạng Starlink vượt 450 Terabit mỗi giây, đây là con số "mơ ước" của các mạng internet truyền thống. Để hiểu rõ hơn, 450 Terabit tương đương 450.000 Gigabit, đủ để hàng triệu người dùng truy cập internet cùng lúc với tốc độ cao.

Xem thêm: Starlink đã mở 'đặt cọc' tại Việt Nam: Chỉ cọc trước 230.000 VND để sở hữu sớm Internet vệ tinh

Starlink cho biết đã phục vụ hơn 6 triệu khách hàng trả phí trên toàn thế giới. Số lượng khách hàng của Starlink tăng trưởng nhanh cho thấy dịch vụ internet vệ tinh ngày càng cạnh tranh với các nhà cung cấp internet mặt đất và không dây truyền thống.

Tại thị trường Hoa Kỳ, Starlink đạt hơn 2 triệu người dùng được hưởng tốc độ tải xuống trung bình gần 200 Megabit mỗi giây. Tốc độ này cho phép người dùng xem video chất lượng cao, tham gia họp trực tuyến và chơi game mượt mà.

Mạng Starlink đạt 7.800 vệ tinh phục vụ 6 triệu khách hàng toàn cầu
Tốc độ và độ trễ của Starlink tại Hoa Kỳ. Nguồn: Starlink

Độ trễ trong giờ cao điểm chỉ 25,7 mili giây, một con số rất thấp cho dịch vụ internet vệ tinh, thậm chí tốt hơn một số nhà cung cấp internet mặt đất. Độ trễ thể hiện thời gian truyền tín hiệu từ thiết bị người dùng lên vệ tinh và trở về.

Gói dịch vụ tốc độ thấp hơn của Starlink vẫn cung cấp 100 Megabit mỗi giây tải xuống và 20 Megabit mỗi giây tải lên ở hầu hết khu vực. Tốc độ này đáp ứng nhu cầu internet cơ bản của gia đình và doanh nghiệp nhỏ.

Bộ Tài chính đề xuất thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quý
Bộ Tài chính đề xuất thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quý

Starlink cho biết tại Hoa Kỳ, các bộ định tuyến Starlink thực hiện hàng trăm nghìn lần kiểm tra tốc độ mỗi ngày. Hệ thống cũng ghi nhận hàng tỷ lần đo độ trễ hàng ngày. Quá trình đo lường tự động này giúp SpaceX phát hiện và khắc phục sự cố nhanh chóng.

Theo SpaceX, Starlink thể hiện ưu thế lớn về khả năng chống chịu so với các mạng internet truyền thống. Với hơn 7.800 vệ tinh phân bố trên quỹ đạo, khách hàng luôn nhìn thấy nhiều vệ tinh cùng lúc. Thiết kế này đảm bảo dịch vụ liên tục ngay cả khi một số vệ tinh gặp sự cố.

Mỗi vệ tinh Starlink được trang bị liên kết quang học tiên tiến cho phép truyền hàng trăm Gigabit dữ liệu trực tiếp với các vệ tinh khác. Mạng laser này hoạt động độc lập với hạ tầng mặt đất, giúp dữ liệu được truyền đi ngay cả khi cáp quang mặt đất bị cắt.

Mở rộng dung lượng 5 Terabit mỗi tuần

SpaceX tiếp tục mở rộng mạng Starlink với tốc độ ấn tượng. Starlink hiện triển khai hơn 5 Terabit dung lượng mỗi tuần thông qua việc phóng các vệ tinh thế hệ hai.

Mạng Starlink đạt 7.800 vệ tinh phục vụ 6 triệu khách hàng toàn cầu
Dung lượng Starlink được triển khai. Nguồn: Starlink

Vệ tinh thế hệ hai hiện tại có dung lượng gấp bốn lần so với vệ tinh Starlink nguyên bản. Cải tiến này cho phép SpaceX triển khai dung lượng nhiều hơn tổng dung lượng của bất kỳ chòm sao vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh hoặc quỹ đạo thấp nào đang hoạt động.

SpaceX cho biết, chỉ trong năm qua đã triển khai hơn 2.300 vệ tinh Starlink mới. Số lượng vệ tinh này tương đương gần 450 Terabit dung lượng tích lũy được bổ sung vào mạng.

SpaceX bắt đầu phóng thêm các vệ tinh Starlink vào quỹ đạo cực để cải thiện dịch vụ ở Alaska và các khu vực cực khác. Công ty đặt kế hoạch phóng hơn 400 vệ tinh bổ sung lên quỹ đạo cực trước cuối năm 2025.

Số vệ tinh mới này sẽ tăng gấp đôi dung lượng cho khách hàng Alaska cũng như các vị trí vĩ độ cao khác. Những vệ tinh đầu tiên đã bắt đầu phục vụ người dùng Alaska, gần như tăng gấp đôi tốc độ tải xuống trung vị trong giờ cao điểm chỉ trong một tháng qua.

Chuẩn bị vệ tinh thế hệ ba năm 2026

SpaceX đặt mục tiêu bắt đầu phóng vệ tinh thế hệ ba trong nửa đầu năm 2026. Mỗi vệ tinh mới được thiết kế cung cấp hơn một Terabit mỗi giây dung lượng tải xuống cho khách hàng mặt đất. Dung lượng tải lên cũng đạt hơn 200 Gigabit mỗi giây.

Trong khi mở rộng mạng Starlink, SpaceX cũng chuẩn bị cho chuyến bay thử nghiệm thứ 10 của tàu vũ trụ Starship. Elon Musk thông báo kế hoạch phóng trong khoảng ba tuần tới trên mạng xã hội X.

Mạng Starlink đạt 7.800 vệ tinh phục vụ 6 triệu khách hàng toàn cầu
Tầng trên Starship của SpaceX bay cao trong chuyến thử nghiệm thứ chín của phương tiện vào ngày 27 tháng 5 năm 2025. SpaceX mất kiểm soát tầng trên sau khoảng 30 phút kể từ lúc cất cánh hôm đó. (Nguồn ảnh: SpaceX)

Starship đóng vai trò quan trọng trong tương lai của Starlink vì khả năng chở nhiều vệ tinh hơn so với tên lửa Falcon 9 hiện tại. Tàu vũ trụ lớn nhất thế giới này sẽ cho phép SpaceX triển khai vệ tinh thế hệ ba với chi phí thấp hơn và tần suất cao hơn.Chuyến bay thứ 10 sẽ sử dụng một tàu Ship khác sau khi tàu ban đầu phát nổ trong quá trình thử nghiệm tại cơ sở Starbase ở Texas. SpaceX đã xác định nguyên nhân sự cố và đang hoàn thiện phương án thay thế.

So sánh với vệ tinh thế hệ hai hiện tại, vệ tinh thế hệ ba mang lại dung lượng tải xuống gấp hơn 10 lần và dung lượng tải lên gấp 24 lần. Bước nhảy vọt này sẽ biến đổi hoàn toàn khả năng cung cấp dịch vụ internet của Starlink.

Mỗi lần phóng vệ tinh thế hệ ba bằng tàu Starship dự kiến bổ sung 60 Terabit dung lượng cho mạng. Con số này gấp hơn 20 lần dung lượng được bổ sung trong mỗi lần phóng hiện tại, cho thấy hiệu quả kinh tế và kỹ thuật vượt trội của hệ thống mới.

Thực hư gói Starlink miễn phí? Chi tiết ưu đãi thiết bị internet vệ tinh Starlink Thực hư gói Starlink miễn phí? Chi tiết ưu đãi thiết bị internet vệ tinh Starlink

Dịch vụ internet vệ tinh Starlink của SpaceX, vừa công bố chương trình miễn phí bộ thiết bị Standard Kit trị giá 349 USD cho ...

Vệ tinh Trung Quốc đạt tốc độ truyền dữ liệu nhanh gấp 5 lần Starlink với laser 2 watt Vệ tinh Trung Quốc đạt tốc độ truyền dữ liệu nhanh gấp 5 lần Starlink với laser 2 watt

Nhà khoa học Trung Quốc đạt 1 Gbps từ vệ tinh xuống Trái Đất với laser công suất thấp, vượt xa Starlink nhờ công nghệ ...

Amazon thuê SpaceX phóng vệ tinh internet Kuiper Amazon thuê SpaceX phóng vệ tinh internet Kuiper

Trong cuộc đua đưa internet vệ tinh phủ sóng toàn cầu, Amazon đang thực hiện một bước đi gây bất ngờ khi thuê chính đối ...

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,710 ▼950K 18,010 ▼950K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,700 ▼940K 18,000 ▼940K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 ▼940K 17,800 ▼940K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 ▼940K 17,750 ▼940K
Nguyên liệu 99.99 17,000 ▼940K 17,200 ▼940K
Nguyên liệu 99.9 16,950 ▼940K 17,150 ▼940K
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,710 ▼950K 18,010 ▼950K
Miếng SJC Nghệ An 17,710 ▼950K 18,010 ▼950K
Miếng SJC Thái Bình 17,710 ▼950K 18,010 ▼950K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,050 ▼610K 18,350 ▼610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,050 ▼610K 18,350 ▼610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,050 ▼610K 18,350 ▼610K
NL 99.90 16,970 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼600K
Trang sức 99.9 17,540 ▼610K 18,240 ▼610K
Trang sức 99.99 17,550 ▼610K 18,250 ▼610K
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,771 ▼95K 18,012 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,771 ▼95K 18,013 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,768 ▼95K 1,798 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,768 ▼95K 1,799 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,748 ▼95K 1,783 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,035 ▼9406K 176,535 ▼9406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,988 ▼7126K 133,888 ▼7126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,506 ▼6461K 121,406 ▼6461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,024 ▼5795K 108,924 ▼5795K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,209 ▼5539K 104,109 ▼5539K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,609 ▲58652K 74,509 ▲66662K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 177 ▼1688K 180 ▼1715K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17836 18420
CAD 18611 18888 19513
CHF 33031 33417 34087
CNY 0 3470 3830
EUR 30225 30499 31538
GBP 34813 35206 36157
HKD 0 3189 3392
JPY 161 165 172
KRW 0 17 19
NZD 0 15337 15933
SGD 19899 20181 20713
THB 740 803 858
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25745 26105
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,810 25,840 26,180
EUR 30,456 30,578 31,747
GBP 35,209 35,350 36,351
HKD 3,266 3,279 3,392
CHF 33,322 33,456 34,384
JPY 165.34 166 173.54
AUD 17,926 17,998 18,576
SGD 20,194 20,275 20,852
THB 808 811 848
CAD 18,903 18,979 19,553
NZD 15,510 16,041
KRW 17.41 19.02
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26165
AUD 17864 17964 18897
CAD 18856 18956 19968
CHF 33435 33465 35039
CNY 0 3700.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30529 30559 32281
GBP 35256 35306 37072
HKD 0 3390 0
JPY 165.58 166.08 176.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15524 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20115 20245 20978
THB 0 773 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18150000 18150000 18450000
SBJ 15500000 15500000 18450000
Cập nhật: 30/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,820 25,870 26,327
USD20 25,820 25,870 26,327
USD1 23,821 25,870 26,327
AUD 17,945 18,045 19,164
EUR 30,701 30,701 32,133
CAD 18,821 18,921 20,244
SGD 20,215 20,365 20,945
JPY 166.17 167.67 172.36
GBP 35,391 35,541 36,321
XAU 18,148,000 0 18,452,000
CNY 0 3,592 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 09:45