Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT của Bộ Khoa học và Công nghệ vạch rõ lộ trình giải phóng băng tần 606-694 MHz từ truyền hình số mặt đất để phục vụ mạng 5G. Các đài truyền hình chỉ còn được phép sử dụng băng tần này đến cuối năm 2028, sau đó phải chuyển đổi hoặc ngừng phát sóng trong vòng sáu tháng.

Băng tần 600 MHz sẽ chuyển sang mạng di động từ 2029

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT ban hành Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz của Bộ Khoa học và Công nghệ đặt ra lộ trình cụ thể cho việc sử dụng băng tần 606-694 MHz, tức băng tần 600 MHz trong thuật ngữ quốc tế. Đây là dải tần số gồm 11 kênh từ kênh 38 đến kênh 48, mỗi kênh rộng 8 MHz, tổng cộng chiếm 88 MHz băng thông.

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G, 6G
Ba nhà mạng lớn tại Việt Nam chính thức thương mại hóa 5G

Dự thảo nêu rõ, các đơn vị truyền dẫn phát sóng truyền hình có nhu cầu được cấp hoặc gia hạn giấy phép để sử dụng cùng kênh tần số trong đoạn băng tần 606-694 MHz với giấy phép đã được cấp chỉ được xem xét cấp hoặc gia hạn đến ngày 31/12/2028. Sau thời điểm này, băng tần 600 MHz sẽ được chuyển sang phục vụ hệ thống thông tin di động quốc tế IMT, bao gồm công nghệ 5G.

Sau ngày 31/12/2028, nếu Bộ Khoa học và Công nghệ chưa thông báo kế hoạch sử dụng băng tần 606-694 MHz cho IMT, các đơn vị truyền dẫn phát sóng có nhu cầu tiếp tục sử dụng được xem xét cấp hoặc gia hạn giấy phép theo từng năm. Như vậy, các đài truyền hình vẫn có thể tận dụng hạ tầng hiện có trong giai đoạn chuyển tiếp khi kế hoạch triển khai mạng di động chưa chính thức công bố.

VinaPhone xác lập vị thế 'Mạng 5G tốt nhất Đông Nam Á' tại MWC 2026

Tuy nhiên, khi Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch sử dụng băng tần 606-694 MHz cho IMT, các đơn vị truyền dẫn phát sóng có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi sang kênh tần số phù hợp hoặc ngừng sử dụng trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày nhận được thông báo. Thời gian sáu tháng được coi là đủ để các đơn vị chuẩn bị kỹ thuật, di chuyển thiết bị và thông báo người dùng cuối điều chỉnh máy thu tín hiệu. Đơn vị phải tự chịu trách nhiệm đối với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh.

Quy hoạch tổng thể 28 kênh tần số cho truyền hình số

Trong khi tập trung vào việc giải phóng băng tần 600 MHz, dự thảo Thông tư vẫn duy trì quy hoạch tổng thể cho toàn bộ 28 kênh tần số truyền hình số mặt đất từ kênh 21 đến kênh 48 trong băng tần 470-694 MHz. Mỗi kênh có băng thông 8 MHz, tạo thành dải băng tần rộng 224 MHz.

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G
Việt Nam đã hoàn thành Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất (Đề án số hóa truyền hình) đến năm 2020

Mười hai kênh đầu tiên từ kênh 21 đến kênh 32 thuộc băng tần 470-566 MHz được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc. Kênh 21 bắt đầu từ 470-478 MHz với tần số trung tâm 474 MHz, kéo dài liên tục đến kênh 32 từ 558-566 MHz với tần số trung tâm 562 MHz. Mỗi đơn vị truyền dẫn phát sóng toàn quốc được xem xét cấp giấy phép để sử dụng không quá bốn kênh tần số, đảm bảo phân bổ công bằng và tránh độc quyền tài nguyên.

Để tạo điều kiện cho việc giải phóng băng tần 600 MHz, dự thảo Thông tư bổ sung chú thích quan trọng về việc ưu tiên dành các kênh tần số 29, 30, 31, 32 cho chuyển đổi các hệ thống đang sử dụng các kênh tần số 42, 43, 44, 45. Bốn kênh 29-32 nằm trong băng tần 534-566 MHz, là bốn kênh tần số liên tục gần nhất còn trống trong dải quy hoạch cho truyền hình toàn quốc.

Các kênh 42, 43, 44, 45 hiện đang được sử dụng nằm trong băng tần 638-662 MHz, thuộc vùng trọng tâm cần giải phóng cho mạng di động. Kênh 42 chạy từ 638-646 MHz với tần số trung tâm 642 MHz. Kênh 43 từ 646-654 MHz với tần số trung tâm 650 MHz. Kênh 44 từ 654-662 MHz với tần số trung tâm 658 MHz. Kênh 45 từ 662-670 MHz với tần số trung tâm 666 MHz. Tổng cộng bốn kênh này chiếm 32 MHz băng thông.

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Khi di chuyển sang bốn kênh 29-32, các đơn vị truyền hình vẫn duy trì được cùng số lượng kênh phát sóng và băng thông như hiện tại. Kênh 29 chiếm dải 534-542 MHz, kênh 30 chiếm 542-550 MHz, kênh 31 chiếm 550-558 MHz và kênh 32 chiếm 558-566 MHz. Tần số trung tâm của bốn kênh này lần lượt là 538 MHz, 546 MHz, 554 MHz và 562 MHz.

Người dùng cuối sử dụng truyền hình số mặt đất sẽ cần điều chỉnh lại máy thu để tìm kênh mới sau khi các đài chuyển đổi tần số. Hầu hết các đầu thu truyền hình số hiện đại đều có chức năng tự động quét kênh, giúp quá trình chuyển đổi diễn ra tương đối dễ dàng mà không cần can thiệp kỹ thuật phức tạp.

Các kênh còn lại từ kênh 33 đến kênh 48 được phân bổ theo vùng địa lý. Khu vực Bắc Bộ gồm Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh sử dụng kênh 35, 36, 37. Khu vực Nam Bộ bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau được phân bổ kênh 33, 34, 35. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng sử dụng kênh 36, 37. Khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chia sẻ kênh 33, 34.

Dự thảo cho phép các đơn vị truyền dẫn phát sóng toàn quốc và khu vực sử dụng các kênh tần số đã được quy hoạch trong những trường hợp đặc biệt như giải quyết can nhiễu có hại xuyên biên giới, thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới, tái sử dụng kênh tần số để mở rộng vùng phủ sóng và phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Việc bổ sung điều kiện tái sử dụng kênh tần số mở rộng vùng phủ sóng là điểm mới giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phổ tần.

Yêu cầu triển khai mạng đơn tần tại các vùng đô thị

Dự thảo đặt yêu cầu bắt buộc các đơn vị truyền dẫn phát sóng tại khu vực Bắc Bộ và khu vực Nam Bộ phải triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần. Mạng đơn tần là hệ thống gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số, truyền tải dữ liệu giống nhau. Công nghệ này cho phép tối ưu hóa việc sử dụng phổ tần, giảm số lượng kênh tần số cần thiết để phủ sóng một vùng địa lý rộng.

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G
Công ty cổ phần Truyền hình số miền Bắc phát sóng DVB-T2 từ cột anten cao 252m tại Mễ Trì – Hà Nội.

Ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo thuộc Phú Thọ, Núi Cấm thuộc An Giang, Núi Chứa Chan thuộc Đồng Nai, Núi Bà Đen thuộc Tây Ninh và Núi Bà Rá thuộc Đồng Nai, tất cả các trạm phát khác tại hai khu vực này đều phải tuân thủ quy định. Năm điểm phát sóng được loại trừ đều là các vị trí địa hình cao, có vùng phủ sóng tự nhiên rộng, do đó không cần thiết áp dụng công nghệ mạng đơn tần.

Trong khi đó, dự thảo khuyến khích nhưng không bắt buộc phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các khu vực này có địa hình phức tạp, núi cao, rừng rậm, khiến việc triển khai mạng đơn tần gặp nhiều khó khăn kỹ thuật và chi phí cao hơn so với vùng đồng bằng. Chính sách khuyến khích thay vì bắt buộc tạo sự linh hoạt cho các đơn vị lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện thực tế.

Thị trường truyền dẫn phát sóng: Chọn nhà cung cấp nào?
Thị trường truyền dẫn phát sóng: Chọn nhà cung cấp nào?

Dự thảo Thông tư đánh dấu sự chuyển giao chính thức trách nhiệm quản lý phổ tần vô tuyến điện từ Bộ Thông tin và Truyền thông sang Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn bản dự kiến có hiệu lực trong năm 2026, thay thế hoàn toàn Thông tư 37/2020/TT-BTTTT ban hành ngày 13/11/2020. Cơ sở pháp lý cho sự chuyển đổi này là Nghị định 55/2025/NĐ-CP về chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Quyết định 37/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

Việc Việt Nam giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình số mặt đất để dành cho mạng di động phản ánh xu hướng toàn cầu trong việc tái canh phổ tần phục vụ nhu cầu kết nối băng rộng ngày càng cao. Các nước phát triển đã hoàn tất quá trình này từ những năm 2017-2020, tạo nền tảng cho việc triển khai mạng 5G quy mô lớn. Việt Nam với lộ trình đến 2028-2029 đang bắt kịp tiến trình này, tuy chậm hơn nhưng vẫn kịp thời để tham gia làn sóng chuyển đổi số toàn cầu.

Băng tần 600 MHz với đặc tính vật lý ưu việt về khả năng phủ sóng rộng và xuyên tường tốt sẽ giúp các nhà mạng Việt Nam mở rộng mạng 5G ra các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa với chi phí hợp lý hơn so với việc chỉ sử dụng các băng tần cao. Điều này góp phần thu hẹp khoảng cách số giữa thành thị và nông thôn, tạo nền tảng hạ tầng cho phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số.

Dự thảo nêu rõ lộ trình đến cuối năm 2028 cùng thời gian chuyển đổi sáu tháng sau khi có thông báo chính thức giúp cả các đơn vị truyền hình lẫn doanh nghiệp viễn thông có thời gian chuẩn bị đầu tư và chuyển đổi hạ tầng. Người dân sử dụng truyền hình số mặt đất cũng có thể chủ động trong việc nâng cấp thiết bị thu sóng hoặc chuyển sang các hình thức xem truyền hình khác như cáp, vệ tinh hay internet khi băng tần 600 MHz chính thức chuyển sang mạng di động.

Tại sao băng tần 600 MHz quan trọng với mạng 5G?

Băng tần 600 MHz, hay chính xác là dải 606-694 MHz, mang những đặc tính vật lý làm cho nó trở thành tài sản quý cho việc triển khai mạng di động thế hệ mới. Sóng vô tuyến tần số thấp có khả năng truyền xa hơn, xuyên tường tốt hơn và phủ sóng rộng hơn so với các dải tần cao. Một trạm phát sóng 5G hoạt động trên băng tần 600 MHz có thể phủ sóng diện tích lớn gấp nhiều lần so với trạm phát trên băng tần 2.6 GHz hay 3.5 GHz.

Các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc đã triển khai mạng 5G trên băng tần này từ những năm đầu thập kỷ 2020. Ở Mỹ, các nhà mạng như T-Mobile sử dụng băng tần 600 MHz làm nền tảng cho mạng 5G phủ sóng toàn quốc, đặc biệt tại các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa. Việt Nam giải phóng băng tần 600 MHz giúp các nhà mạng trong nước có công cụ tương tự để mở rộng vùng phủ sóng 5G ra khắp đất nước, không chỉ tập trung ở các thành phố lớn.

Việc quy định rõ thời hạn đến cuối năm 2028 cho phép các doanh nghiệp viễn thông lập kế hoạch đầu tư dài hạn, chuẩn bị hạ tầng mạng lưới và thiết bị phát sóng. Đồng thời, các đơn vị truyền hình có thời gian ba năm để chuyển đổi hạ tầng, di chuyển các kênh chương trình từ băng tần 600 MHz xuống các băng tần thấp hơn còn được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất.

Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

5G toàn cầu đạt 2,9 tỷ thuê bao cuối 2025, phủ 55% dân số. Tuy nhiên khoảng cách sử dụng thực tế lớn gấp 09 ...

Dự kiến mạng 5G vào diện quản lý chất lượng bắt buộc từ tháng 7/2026 Dự kiến mạng 5G vào diện quản lý chất lượng bắt buộc từ tháng 7/2026

Bộ Khoa học và Công nghệ dự kiến đưa dịch vụ truy nhập Internet 5G vào danh mục bắt buộc quản lý chất lượng, thay ...

Ấn Độ chuẩn bị đấu giá băng tần trị giá 23,1 tỷ USD thúc đẩy 5G và 6G Ấn Độ chuẩn bị đấu giá băng tần trị giá 23,1 tỷ USD thúc đẩy 5G và 6G

Cơ quan quản lý viễn thông Ấn Độ (TRAI) vừa công bố kế hoạch đấu giá toàn bộ phổ tần trên 9 băng tần với ...

Có thể bạn quan tâm

Starlink Việt Nam 2026: Giá cước, tốc độ và cách đăng ký chi tiết

Starlink Việt Nam 2026: Giá cước, tốc độ và cách đăng ký chi tiết

Viễn thông - Internet
Tháng 2/2026, Cục Viễn thông cấp phép chính thức cho Starlink Services Vietnam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tiên được thí điểm internet vệ tinh tại Việt Nam. Dưới đây là toàn bộ thông tin về giá cước, tốc độ thực tế, vùng phủ sóng và từng bước đăng ký dịch vụ.
Internet vệ tinh là gì? Công nghệ, nhà cung cấp và giá cước tại Việt Nam 2026

Internet vệ tinh là gì? Công nghệ, nhà cung cấp và giá cước tại Việt Nam 2026

Viễn thông - Internet
Internet vệ tinh là công nghệ kết nối mạng truyền dữ liệu qua vệ tinh quay quanh Trái Đất, không phụ thuộc cáp quang hay trạm phát sóng mặt đất, nó mở ra khả năng phủ sóng tới vùng sâu vùng xa, hải đảo và tàu biển mà hạ tầng truyền thống chưa với tới.
Từ hôm nay (15/4), có thể dùng VNeID để kiểm tra, xác nhận SIM chính chủ

Từ hôm nay (15/4), có thể dùng VNeID để kiểm tra, xác nhận SIM chính chủ

Công nghệ số
Từ ngày 15/4/2026, việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất sẽ được triển khai theo từng đợt thông qua ứng dụng VNeID, áp dụng đối với các thuê bao nhận được thông báo từ nhà mạng hoặc trên ứng dụng.
Starlink vào Việt Nam: Internet vệ tinh tốc độ cao, giá cước thực tế và ai thực sự nên dùng?

Starlink vào Việt Nam: Internet vệ tinh tốc độ cao, giá cước thực tế và ai thực sự nên dùng?

Viễn thông - Internet
Starlink vào Việt Nam chính thức từ tháng 2 năm 2026 với giới hạn 600.000 thiết bị đầu cuối, và internet vệ tinh tốc độ cao từ SpaceX hiện phủ 10 triệu thuê bao tại 155 quốc gia theo bài phân tích của Ookla công bố mới nhất. Tốc độ thực tế bao nhiêu, mức giá có chịu được không và chính phủ mỗi nước đòi điều kiện gì mới là những gì người dùng cần biết trước khi quyết định.
Từ 15/4, tất cả thuê bao di động phải xác thực thông tin theo quy định mới cần lưu ý

Từ 15/4, tất cả thuê bao di động phải xác thực thông tin theo quy định mới cần lưu ý

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/4/2026, quy định xác thực sinh trắc học khuôn mặt đối với thuê bao di động của Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức có hiệu lực. Với các thuê bao đã sử dụng số điện thoại để đăng ký tài khoản VNeID mức độ 2 hoặc đã xác thực bằng căn cước công dân gắn chip sẽ không phải thực hiện xác thực lại, trừ trường hợp có thay đổi thiết bị từ ngày 15/6.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 17,130
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▲50K 15,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▲50K 15,850 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,380 16,830
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲2K 17,152 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲2K 17,153 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▲5K 1,713 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▲5K 1,714 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▲5K 1,698 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 ▲495K 168,119 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 ▲375K 127,513 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 ▲340K 115,626 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 ▲305K 103,738 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 ▲291K 99,153 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 ▲209K 70,964 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18345 18620 19196
CAD 18753 19031 19649
CHF 33133 33519 34169
CNY 0 3800 3870
EUR 30368 30642 31670
GBP 34785 35178 36112
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15246 15828
SGD 20172 20455 20971
THB 736 799 852
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26148 26357
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,588 30,612 31,889
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 35,072 35,167 36,173
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,991 19,052 19,641
CHF 33,493 33,597 34,389
SGD 20,353 20,416 21,102
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.54 17.25 18.66
THB 786.14 795.85 847.17
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,843 2,927
DKK - 4,093 4,213
NOK - 2,784 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,011.08
TWD 758.38 - 913.43
SAR - 6,920.4 7,246.96
KWD - 83,890 88,743
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18526 18626 19557
CAD 18939 19039 20054
CHF 33383 33413 35000
CNY 3802.2 3827.2 3962.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30558 30588 32313
GBP 35089 35139 36910
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15365 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20327 20457 21189
THB 0 765.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 21/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 11:00