ASUS ra mắt loạt máy tính để bàn ASUS V501 Series mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, ASUS V501 Series phù hợp với người dùng gia đình, văn phòng nhỏ và hộ kinh doanh kèm gói bảo hành tận nơi cho quá trình sử dụng lâu dài, ổn định.
ASUS ra mắt máy tính để bàn V500 Máy tính all in one ASUS V440, giá chỉ từ 16 triệu đồng ASUS đa dạng hóa AI PC giữa chu kỳ nâng cấp máy tính tại Việt Nam

Theo ASUS Việt Nam, các mode; ASUS ​V501MV (15L) & ASUS ​V501SV (8.6L) thuộc dòng ASUS V501 Series sẽ là lựa chọn mới cho người dùng cần một bộ máy tính để bàn đồng bộ ổn định, dễ triển khai và dễ bảo trì.

Sản phẩm được bán trên hệ thống các cửa hàng Thế Giới Di Động, Cellphone S, Phong Vũ với giá bán từ 19.590 triệu đồng cho model ASUS V501SV (8.6L, Core 5) và 14.490 triệu đồng cho model ASUS V501MV (15L, Core 3).

Cụ thể, bộ đôi này được thiết kế mini tower và Small Form Factor (SFF - máy tính có kích thước nhỏ) gọn gàng, cấu hình linh hoạt từ Intel® Core™ 3 đến Core™ 7, cùng khả năng nâng cấp RAM DDR5 lên đến 64GB, nên V501 Series đáp ứng tốt các nhu cầu làm việc, học tập và giải trí đa phương tiện trong nhiều năm sử dụng.

ASUS ra mắt loạt máy tính để bàn ASUS V501 Series mới
ASUS ra mắt loạt máy tính để bàn ASUS V501 Series mới

Máy cũng được trang bị vi xử lý Intel® Core™ 100U, 210H và 240H mới, giúp mang lại hiệu năng đa nhân ấn tượng cho các tác vụ văn phòng, trình duyệt nhiều tab, họp trực tuyến và xử lý file dữ liệu lớn.

Máy có cấu hình cao nhất với Core™ 7 240H 10 nhân 16 luồng và RAM 16GB đặc biệt phù hợp với người dùng chuyên nghiệp cần xử lý bảng tính lớn, phần mềm kế toán, CRM hay ứng dụng đồ họa 2D nhẹ.

Khả năng nâng cấp cũng là lợi thế quan trọng khi máy hỗ trợ sẵn hai khe SO-DIMM DDR5 và hai khe M.2 2280 cho ổ SSD, cùng một khay HDD 3.5 inch, giúp doanh nghiệp dễ dàng mở rộng dung lượng lưu trữ khi nhu cầu tăng lên mà không cần thay mới toàn bộ hệ thống. Toàn bộ sản phẩm đều dùng nguồn 180W chuẩn 80+ Bronze, tối ưu hiệu suất điện năng cho vận hành liên tục trong môi trường văn phòng.

ASUS V501 còn được thiết kế theo hai kiểu dáng giúp bố trí sát tường hoặc đặt dưới gầm bàn một cách dễ dàng, rất phù hợp với các không gian gia đình và văn phòng nhỏ

Ngoài ra, ASUS V501 còn được thiết kế theo hai kiểu dáng giúp bố trí sát tường hoặc đặt dưới gầm bàn một cách dễ dàng, rất phù hợp với các không gian gia đình và văn phòng nhỏ.

Mặt trước của máy được trang bị đầy đủ cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A/Type-C và jack audio 3.5mm, cho phép người dùng kết nối nhanh tai nghe, USB hay ổ cứng di động mà không cần với ra phía sau máy.

Mặt sau là cổng HDMI 1.4, DisplayPort 1.4, LAN Gigabit Intel, các cổng USB 2.0 cùng hệ thống audio 7.1 kênh, đáp ứng đa dạng nhu cầu kết nối màn hình, máy chiếu, loa, máy in và các thiết bị ngoại vi khác.

Kết nối không dây Wi-Fi 6 băng tần kép và Bluetooth 5.4 cũng luôn sẵn sàng để giúp V501 dễ dàng hòa vào hạ tầng mạng không dây hiện tại, đồng thời kết nối nhanh với chuột, bàn phím và tai nghe Bluetooth.

Về độ bền, bộ đôi máy tính để bàn siêu nhỏ gọn mới nhất từ ASUS đạt tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng Energy Star 8.0/9.0 và đạt chứng nhận EPEAT Silver, ASUS V501 được thiết kế chú trọng đến độ bền và tính bền vững nhờ sử dụng tỷ lệ cao nhựa tái chế PCR cho mặt trước và khu vực I/O.

ASUS ra mắt loạt máy tính để bàn ASUS V501 Series mới
ASUS ra mắt loạt máy tính để bàn ASUS V501 Series mới

Một số cấu hình còn được tích hợp TPM 2.0, công nghệ bảo vệ BIOS và khe khóa Kensington giúp bảo vệ dữ liệu và phần cứng trong môi trường doanh nghiệp.

V501 cũng được cài đặt sẵn Windows 11 Home và phần mềm MyASUS, cung cấp các tiện ích như System Diagnosis, Fan Profile và AppDeals, cho phép người dùng kiểm tra tình trạng hệ thống, tối ưu chế độ quạt và nhận ưu đãi phần mềm bản quyền. Máy đi kèm bảo hành tận nơi 2 năm, giúp doanh nghiệp giảm thời gian gián đoạn khi cần hỗ trợ kỹ thuật.

Dòng ASUS V501 Series có 2 model cùn 4 cấu hình để người dùng lựa chọn

Dòng ASUS V501 Series được bán ra với 4 cấu hình khác nhau theo CPU, RAM và kiểu dáng thùng máy (mini tower 15L hoặc small form factor 8.6L) trải dài nhiều phân khúc nhu cầu và ngân sách.

Phiên bản

CPU

RAM

Kiểu dáng

V501MV-03100U014W

Intel® Core™ 3 100U (6C/8T, up to 4.7GHz)

8GB DDR5

Mini tower 15L

V501MV-05210H048W

Intel® Core™ 5 210H (8C/12T, up to 4.8GHz)

8GB DDR5

Mini tower 15L

V501MV-07240H030W

Intel® Core™ 7 240H (10C/16T, up to 5.2GHz)

16GB DDR5 (2x8GB)

Mini tower 15L

V501SV-05210H040W

Intel® Core™ 5 210H (8C/12T, up to 4.8GHz)

16GB DDR5 (2x8GB)

Small form factor 8.6L V501SV-

Có thể bạn quan tâm

Cùng Elgato setup góc làm việc cho Content Creator

Cùng Elgato setup góc làm việc cho Content Creator

Computing
Chương trình mang đến các hướng dẫn thực tế về cách xây dựng không gian làm việc và quy trình sản xuất nội dung dành cho cá nhân làm content độc lập.
Apple khai tử Mac Pro, khép lại kỷ nguyên máy trạm dạng tháp sau hai thập kỷ

Apple khai tử Mac Pro, khép lại kỷ nguyên máy trạm dạng tháp sau hai thập kỷ

Điện tử tiêu dùng
Apple đã chính thức ngừng sản xuất dòng máy trạm Mac Pro và gỡ bỏ sản phẩm khỏi hệ thống phân phối trực tuyến, đánh dấu bước ngoặt lớn trong chiến lược phát triển thiết bị dành cho người dùng chuyên nghiệp.
Corsair 3200D: mẫu case Mid-Tower mới với khả năng tản nhiệt đỉnh cao

Corsair 3200D: mẫu case Mid-Tower mới với khả năng tản nhiệt đỉnh cao

Computing
Trong các sản phẩm tầm trung có khả năng cân bằng giữa giá thành và hiệu năng đang thu hút sự quan tâm lớn từ người dùng. Corsair đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng khi giới thiệu mẫu 3200D, một dòng case mid-tower mới hướng tới hiệu suất làm mát cao, thiết kế hợp lý và khả năng tương thích linh kiện hiện đại.
LG Smart Monitor Swing chính thức ra mắt tại Việt Nam

LG Smart Monitor Swing chính thức ra mắt tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
LG ra mắt Smart Monitor Swing tại Việt Nam với tấm nền IPS 32 inch 4K, cảm ứng toàn phần, chân đế xoay đa hướng và webOS. Giá đề xuất 29,99 triệu, ưu đãi đặt trước đến 31/3.
NetApp ra mắt EF50 và EF80: Cuộc đua lưu trữ tốc độ cao thời AI bùng nổ

NetApp ra mắt EF50 và EF80: Cuộc đua lưu trữ tốc độ cao thời AI bùng nổ

AI
NetApp vừa ra mắt hai hệ thống lưu trữ thế hệ mới EF50 và EF80 với tốc độ đọc vượt 110 GB/giây, tăng 250% so với thế hệ trước, mở ra cuộc cạnh tranh hạ tầng dữ liệu khốc liệt trong kỷ nguyên AI đang lên ngôi tại Việt Nam và toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,200
Kim TT/AVPL 16,850 17,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 17,200
Miếng SJC Nghệ An 16,900 17,200
Miếng SJC Thái Bình 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 17,150
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 17,040
Trang sức 99.99 16,350 17,050
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,716
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 168,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 127,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 115,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 10,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 9,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 71,047
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 20/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 05:45