SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức công bố Khung Tài chính Bền vững (Sustainable Finance Framework), được S&P Global Ratings đánh giá ý kiến độc lập (Second Party Opinion - SPO) ngày 24/09/2026. Đây là cơ sở để SeABank mở rộng huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết.
SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam
SeABank đồng hành đưa tinh hoa giao hưởng Nhật Bản tới khán giả Việt SeABank đồng hành đưa tinh hoa giao hưởng Nhật Bản tới khán giả Việt
Bà Trần Thị Thanh Thủy trở thành Chủ tịch HĐQT SeABank Bà Trần Thị Thanh Thủy trở thành Chủ tịch HĐQT SeABank

Trong bối cảnh Việt Nam hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 và triển khai Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng Xanh, các tổ chức tín dụng vừa đóng vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, vừa định hướng dòng vốn vào những lĩnh vực mang lại lợi ích môi trường - xã hội. Nhằm đảm bảo dòng vốn được phân bổ hiệu quả và minh bạch theo đúng định hướng của Chính phủ về phát triển bền vững (Quyết định 841/QĐ-TTg ngày 14/07/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Lộ trình thực hiện 17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030) và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 (theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) SeABank từng bước tích hợp chiến lược phát triển bền vững vào chiến lược phát triển chung của ngân hàng và đồng thời chuẩn hóa các tiêu chí cấp tín dụng, quy trình thẩm định và cơ chế báo cáo.

Định hướng dòng vốn theo khuôn khổ bền vững

Khung Tài chính Bền vững của SeABank được xây dựng như một công cụ định hướng huy động và phân bổ nguồn vốn bền vững, phù hợp với 6 bộ nguyên tắc và hướng dẫn quốc tế của Hiệp hội Thị trường Vốn Quốc tế (ICMA), các Hiệp hội Thị trường cho vay (LMA/APLMA), Hiệp hội Giao dịch và Hợp vốn cho vay (LSTA) và Tổ chức tài chính quốc tế (IFC), đồng thời được S&P Global Ratings đánh giá SPO ngày 24/09/2026.

Khung Tài chính Bền vững của SeABank bao quát toàn bộ vòng đời nguồn vốn qua bốn bước cốt lõi: xác định mục đích sử dụng vốn, đánh giá và lựa chọn dự án, quản lý nguồn vốn và báo cáo phân bổ, báo cáo tác động hằng năm. Nguồn vốn dự kiến được phân bổ cho các dự án đủ điều kiện thuộc ba trụ cột tài chính: 40 - 45% cho 14 lĩnh vực xanh, 10 - 15% cho 7 lĩnh vực xanh bảo vệ biển và đại dương, 40 - 45% cho 5 mục tiêu xã hội.

Khung tài chính bền vững là mốc quan trọng trên hành trình bền vững của Seabank
Khung Tài chính Bền vững là mốc quan trọng trên hành trình bền vững của SeaBank.

Các nhóm dự án này góp phần giải quyết những thách thức môi trường - xã hội tại Việt Nam như giảm phát thải khí nhà kính, áp lực tài nguyên nước, rác thải và ô nhiễm; đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng, dịch vụ thiết yếu, nhà ở và tài chính cho các nhóm đối tượng mục tiêu trong xã hội. Đối với lĩnh vực biển và đại dương, các dự án mang lại lợi ích về đa dạng sinh học biển và hệ sinh thái.

Để đảm bảo phân bổ nguồn vốn hiệu quả và đúng định hướng, Khung Tài chính Bền vững đặt ra nhiều tiêu chí định lượng cụ thể như mức tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải hoặc giảm sử dụng nước tối thiểu 20%. Toàn bộ hồ sơ tín dụng được sàng lọc qua Hệ thống Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMS), với danh mục loại trừ gồm các hoạt động liên quan đến nhiên liệu hóa thạch, than đá, phá rừng, v.v…

Việc ban hành Khung Tài chính Bền vững tiếp tục chuẩn hóa quy trình phân bổ nguồn vốn theo các tiêu chí đủ điều kiện, đồng thời tăng cường minh bạch thông qua cơ chế báo cáo hằng năm. Đây là một bước chuẩn hóa đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục tiêu và tạo ra những tác động tích cực cho cộng đồng, đưa tài chính bền vững trở thành một phần trong quy trình hoạt động của Ngân hàng.

Nối dài hành trình bền vững xuyên suốt

Không chỉ là một bước đi đơn lẻ, Khung Tài chính Bền vững là sự tiếp nối của hành trình SeABank từng bước xây dựng nền tảng tài chính bền vững trong những năm qua. Với định hướng đưa tài chính bền vững trở thành năng lực cốt lõi, Ngân hàng từng bước tích hợp các yếu tố ESG vào chiến lược, hoạt động và cách thức phân bổ nguồn vốn.

Năm 2025, SeABank ban hành Khung Trái phiếu Xanh và Xanh bảo vệ biển và đại dương, phù hợp với các nguyên tắc của ICMA và được S&P Global Ratings đánh giá ở mức “Medium Green” - mức cao thứ hai trong thang sáu bậc Shades of Green, hệ thống đánh giá mức độ thân thiện với môi trường và đóng góp vào mục tiêu chống biến đổi khí hậu của các khoản đầu tư, dự án. Nền tảng này tạo tiền đề để SeABank tiếp tục phát triển Khung Tài chính Bền vững, kế thừa các tiêu chí và cơ chế tài chính xanh đã được thiết lập, đồng thời bổ sung thêm cấu phần tín dụng và yếu tố xã hội, đưa ba nhóm lĩnh vực xanh, xanh bảo vệ biển và đại dương và xã hội vào một khung tài chính thống nhất.

Từng bước đi đó được tích lũy, chuyển hóa thành nguồn lực cụ thể với gần 1,1 tỷ USD huy động từ các tổ chức tài chính quốc tế uy tín như IFC, AIIB, Norfund, Proparco, FMO, DFC, v.v… cho tài chính bao trùm và bền vững. Đến hết tháng 9/2026, dư nợ tín dụng xanh của SeABank vượt 4.100 tỷ đồng, tăng hơn 150% so với cuối năm 2025, tập trung vào các lĩnh vực như giao thông xanh, hiệu quả năng lượng và nông nghiệp thông minh với khí hậu.

Từ những nguồn lực đã tích lũy và kết quả bước đầu đạt được, SeABank tiếp tục triển khai mạnh mẽ chiến lược phát triển bền vững, hướng tới những mục tiêu cụ thể và có thể đo lường đến năm 2030: tín dụng xanh đạt 5% tổng dư nợ; giảm 10% phát thải khí nhà kính so với năm cơ sở; đồng thời hỗ trợ tài chính cho nhóm yếu thế trong xã hội, doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ và doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

“SeABank xác định phát triển bền vững là định hướng xuyên suốt trong chiến lược phát triển của Ngân hàng. Khung Tài chính Bền vững đánh dấu bước tiến trong hành trình này, tạo một nền tảng thống nhất để chúng tôi huy động và phân bổ nguồn vốn, đồng hành cùng khách hàng trong quá trình chuyển đổi và hướng tới những giá trị bền vững lâu dài cho nền kinh tế và cho cộng đồng”, ông Nguyễn Tuấn Anh - Phó Tổng Giám đốc SeABank chia sẻ.

Với Khung Tài chính Bền vững, SeABank có thêm cơ sở để mở rộng nguồn vốn cho các lĩnh vực xanh, xanh bảo vệ biển, đại dương và xã hội, đồng thời tăng cường tính minh bạch và khả năng đo lường tác động của dòng vốn. Qua đó, Ngân hàng tiếp tục phát huy vai trò cầu nối tài chính, đồng hành và kiến tạo giá trị bền lâu cho khách hàng, và góp phần thúc đẩy một nền kinh tế bền vững hơn và bao trùm hơn.

Có thể bạn quan tâm

Visa tiếp tục đồng hành cùng Visa VMC Fall 2026

Visa tiếp tục đồng hành cùng Visa VMC Fall 2026

Fintech
Không chỉ mong muốn, Visa còn hiện thực hoá mục tiêu ấy bằng việc biến niểm đam mê game của hàng triệu bạn trẻ với trải nghiệm thanh toán liền mạch.
Techcombank chi 1.239 tỷ cho công nghệ

Techcombank chi 1.239 tỷ cho công nghệ

Fintech
Techcombank lãi trước thuế 9 tháng 28.915 tỷ đồng, chi phí công nghệ thông tin 1.239 tỷ đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ.
BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

Fintech
Báo cáo tài chính quý III/2026 của BaoViet Bank ghi nhận lợi nhuận quý giảm 41,7%, trong khi khoản lãi phải thu chưa về tiền tăng lên 7.982 tỷ đồng.
SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) tiếp tục được vinh danh tại chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam, đánh dấu lần thứ 4 liên tiếp thương hiệu SeABank được công nhận trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng. Thành tích này khẳng định những nỗ lực bền bỉ của SeABank trong nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững uy tín thương hiệu, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và củng cố năng lực cạnh tranh, đồng thời cho thấy định hướng phát triển dài hạn của Ngân hàng đang từng bước tạo dựng những giá trị bền vững trên thị trường.
Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Thị trường
Đây cũng chính là cơ sở để các doanh nghiệp tài chính đẩy mạnh hợp tác với hệ thống bán lẻ, qua đó mở ra dư địa tăng trưởng mới cho thị trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
Trang sức 99.9 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Trang sức 99.99 13,380 ▼30K 13,980 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060 ▼40K
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17642 17915 18489
CAD 17928 18203 18817
CHF 30734 31111 31750
CNY 0 3834 3930
EUR 28383 28600 29674
GBP 33790 34179 35109
HKD 0 3165 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14426 15012
SGD 19684 19965 20540
THB 681 744 797
USD (1,2) 25594 0 0
USD (5,10,20) 25633 0 0
USD (50,100) 25660 25674 26038
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,668 25,668 26,048
USD(1-2-5) 24,642 - -
USD(10-20) 24,642 - -
EUR 28,452 28,475 29,829
JPY 160.49 160.78 170.53
GBP 33,981 34,073 35,268
AUD 17,829 17,893 18,578
CAD 18,124 18,182 18,853
CHF 31,015 31,111 32,034
SGD 19,812 19,874 20,656
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 18.03 18.8 20.46
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,419 14,553 14,986
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,728 2,826
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,916.31 - 6,678.37
TWD 716.66 - 868.31
SAR - 6,772.33 7,134.89
KWD - 81,677 86,918
AED - 6,785 7,312
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17810 17910 18835
CAD 18110 18210 19223
CHF 30983 31013 32602
CNY 3815.5 3840.5 3975.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 34094 34144 35901
HKD 0 3300 0
JPY 161.42 161.92 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14535 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19846 19976 20699
THB 0 709.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 26/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,540 25,660 25,970
USD20 25,510 25,660 25,970
USD1 25,490 25,660 25,970
AUD 17,748 17,898 19,078
EUR 28,326 28,426 30,101
CAD 18,042 18,142 19,460
SGD 19,900 20,050 20,627
JPY 161.61 163.11 168.78
GBP 33,961 34,111 35,192
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,793 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 12:45