Techcombank chi 1.239 tỷ cho công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Techcombank lãi trước thuế 9 tháng 28.915 tỷ đồng, chi phí công nghệ thông tin 1.239 tỷ đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ.
Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa
BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi
Doanh thu PSC tăng 37,7%, giao dịch với đối tác tin học viễn thông giảm 97,8% Doanh thu PSC tăng 37,7%, giao dịch với đối tác tin học viễn thông giảm 97,8%

Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, HoSE: TCB) lập ngày 19/10/2026 ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý III đạt 10.375 tỷ đồng, tăng 25,76% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế 9 tháng, Techcombank lãi trước thuế 28.915 tỷ đồng, tổng tài sản lên 1.318.165 tỷ đồng, tăng 10,55% so với đầu năm.

Chi phí công nghệ thông tin của Techcombank chiếm khoảng 9% chi phí hoạt động

Thuyết minh 32 cho thấy chi phí công nghệ thông tin 9 tháng của Techcombank đạt 1.239 tỷ đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ. Ghi chú đi kèm trong báo cáo nêu rõ khoản chi trên chưa gồm khấu hao và chi phí bảo trì tài sản công nghệ thông tin.

Mức tăng chi công nghệ thấp hơn tốc độ tăng 18,7% của tổng chi phí hoạt động và kém xa mức tăng 32,9% của chi phí in ấn, tiếp thị, khuyến mại. 9 tháng, Techcombank chi 1.613 tỷ đồng cho tiếp thị, cao hơn chi công nghệ khoảng 374 tỷ đồng, còn chi lương và các khoản liên quan lên 5.693 tỷ đồng.

Chi phí công nghệ thông tin 9 tháng của Techcombank thấp hơn chi phí tiếp thị khoảng 374 tỷ đồng. Ảnh chụp BCTC
Chi phí công nghệ thông tin 9 tháng của Techcombank thấp hơn chi phí tiếp thị khoảng 374 tỷ đồng. Ảnh chụp BCTC

Ở phần tài sản số, nguyên giá phần mềm máy tính của Techcombank tăng từ 7.561 tỷ đồng lên 8.898 tỷ đồng. Trong 9 tháng, Techcombank ghi tăng 1.151 tỷ đồng phần mềm từ hạng mục xây dựng dở dang, mua mới 266 tỷ đồng và trích hao mòn 1.015 tỷ đồng. Hao mòn lũy kế phần mềm đạt 4.608 tỷ đồng, vượt giá trị còn lại 4.289 tỷ đồng.

Hạ tầng phần cứng đi theo hướng ngược lại. Giá trị còn lại của máy móc, thiết bị giảm 18,4% xuống 819 tỷ đồng, hao mòn lũy kế tương đương khoảng 78% nguyên giá. Tiền chi mua sắm tài sản cố định trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Techcombank giảm 25,3%, còn 380 tỷ đồng.

Về tổ chức, Techcombank bổ nhiệm Giám đốc Khối Chuyển đổi Trí tuệ Nhân tạo từ ngày 19/5/2026 và duy trì Khối Dữ liệu và Phân tích. Vị trí Giám đốc Khối Công nghệ đổi người từ ngày 1/2/2026, người mới kiêm thêm Khối Vận hành. Từ quý III/2026, Techcombank áp dụng mô hình phân tích hành vi khách hàng để xác định phần tiền gửi không kỳ hạn ổn định theo Thông tư 83/2026/TT-NHNN.

Dòng vốn Techcombank chảy vào kinh tế số

Thuyết minh 9.3 cho thấy dư nợ ngành thông tin và truyền thông, nhóm bao gồm viễn thông, phần mềm, dịch vụ dữ liệu, của Techcombank chỉ đạt 2.020 tỷ đồng, chiếm 0,25% dư nợ. Dư nợ nhóm hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ giảm 25,9% xuống 6.090 tỷ đồng, tỷ trọng còn 0,75%.

Trong khi đó, cho vay kinh doanh bất động sản của Techcombank đạt 204.384 tỷ đồng, chiếm 25,12% và gấp hơn 100 lần dư nợ ngành thông tin, truyền thông. Dư nợ ngành xây dựng tăng từ 26.414 tỷ đồng lên 66.747 tỷ đồng, gấp khoảng 2,5 lần sau 9 tháng.

Dư nợ bất động sản của Techcombank gấp hơn 100 lần dư nợ ngành thông tin và truyền thông. Ảnh chụp BCTC
Dư nợ bất động sản của Techcombank gấp hơn 100 lần dư nợ ngành thông tin và truyền thông. Ảnh chụp BCTC

Mảng dịch vụ thanh toán và tiền mặt mang về cho Techcombank 6.452 tỷ đồng thu nhập, tăng 32,4%. Chi phí cùng mảng cũng tăng 30,5% lên 2.950 tỷ đồng, tương đương gần 46% thu nhập. Nguồn thu dịch vụ tăng mạnh nhất lại thuộc nghiệp vụ truyền thống, mua hẳn bộ chứng từ thư tín dụng, đạt 2.922 tỷ đồng, gấp 4,3 lần cùng kỳ.

Công ty liên kết duy nhất của Techcombank là Công ty Cổ phần Thanh toán số Mobifone, đơn vị trung gian thanh toán mà Techcombank nắm 11% vốn. Giá trị khoản đầu tư giảm từ 32,3 tỷ đồng xuống 28 tỷ đồng, phần lỗ Techcombank gánh theo tỷ lệ sở hữu ở mức 4,24 tỷ đồng, cùng kỳ chỉ 0,16 tỷ đồng.

Danh sách giao dịch với bên liên quan có nhiều doanh nghiệp công nghệ. Số dư tiền gửi không kỳ hạn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động trực tuyến tăng từ 54,6 tỷ đồng lên 127 tỷ đồng, của Công ty Cổ phần AI Platform One Nexus tăng từ 0,59 tỷ đồng lên 3,58 tỷ đồng. Giấy tờ có giá Techcombank phát hành cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và cá nhân liên quan tăng từ 108 tỷ đồng lên 2.076 tỷ đồng.

Đằng sau đà tăng lợi nhuận, các bảng thuyết minh của Techcombank hé lộ nhiều chỉ dấu kém tích cực ở chất lượng nợ, dòng tiền và mức đầu tư cho hạ tầng công nghệ, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo. Đây cũng là nhóm năng lực quyết định sức cạnh tranh của một ngân hàng bán lẻ trong giai đoạn chuyển đổi số.

Nợ xấu Techcombank tăng, dòng tiền đảo chiều

Theo thuyết minh 9.1, tổng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 của Techcombank tại ngày 30/9/2026 ở mức 11.048 tỷ đồng, tăng 2.850 tỷ đồng so với cuối năm 2025. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay khách hàng, không gồm cho vay ký quỹ chứng khoán, nhích từ 1,13% lên 1,36%.

Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 918 tỷ đồng lên 3.235 tỷ đồng, gấp khoảng 3,5 lần sau 9 tháng. Nợ cần chú ý, nhóm nợ nằm sát ngưỡng nợ xấu, cũng tăng từ 3.852 tỷ đồng lên 7.641 tỷ đồng, gần gấp đôi đầu năm.

Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn của Techcombank tăng gấp khoảng 3,5 lần sau 9 tháng năm 2026. Ảnh chụp BCTC
Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn của Techcombank tăng gấp khoảng 3,5 lần sau 9 tháng năm 2026. Ảnh chụp BCTC

Ở chiều ngược lại, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 9 tháng của Techcombank giảm 30,5%, còn 2.504 tỷ đồng. Quỹ dự phòng cho vay khách hàng tăng lên 11.832 tỷ đồng, song mức bao phủ nợ xấu giảm từ khoảng 128% xuống khoảng 107%.

Khoản nợ đã xử lý rủi ro mà Techcombank còn theo dõi ngoài bảng cân đối lên 68.928 tỷ đồng, tăng 4.702 tỷ đồng, trong đó riêng phần nợ lãi chiếm 50.456 tỷ đồng. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được cũng tăng 27,8%, lên 4.429 tỷ đồng.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng của Techcombank âm 8.952 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước dương 847 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ giảm 14.548 tỷ đồng, còn 177.279 tỷ đồng.

Chi phí lãi của Techcombank tăng 68,2%, nhanh hơn mức tăng 39,5% của thu nhập lãi, riêng tiền trả lãi tiền gửi tăng 70,1% lên 22.359 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn, nguồn vốn rẻ nằm trên tài khoản thanh toán phục vụ giao dịch hằng ngày, giảm 8.079 tỷ đồng xuống 205.336 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

Fintech
Báo cáo tài chính quý III/2026 của BaoViet Bank ghi nhận lợi nhuận quý giảm 41,7%, trong khi khoản lãi phải thu chưa về tiền tăng lên 7.982 tỷ đồng.
SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) tiếp tục được vinh danh tại chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam, đánh dấu lần thứ 4 liên tiếp thương hiệu SeABank được công nhận trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng. Thành tích này khẳng định những nỗ lực bền bỉ của SeABank trong nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững uy tín thương hiệu, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và củng cố năng lực cạnh tranh, đồng thời cho thấy định hướng phát triển dài hạn của Ngân hàng đang từng bước tạo dựng những giá trị bền vững trên thị trường.
Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Thị trường
Đây cũng chính là cơ sở để các doanh nghiệp tài chính đẩy mạnh hợp tác với hệ thống bán lẻ, qua đó mở ra dư địa tăng trưởng mới cho thị trường.
Mastercard Pay Local: khai mở tiềm năng chi tiêu từ du lịch quốc tế

Mastercard Pay Local: khai mở tiềm năng chi tiêu từ du lịch quốc tế

Kinh tế số
Bên cạnh đó, Mastercard cũng cho thấy việc tích hợp công nghệ bảo mật để nâng cao trải nghiệm du khách chính là điều kiện để mở rộng cơ hội kinh doanh cho các đơn vị trong nước.
Thanh tra chỉ ra nhiều tồn tại tại 2 chi nhánh LPBank

Thanh tra chỉ ra nhiều tồn tại tại 2 chi nhánh LPBank

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chỉ ra nhiều tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng, kiểm soát rủi ro và thực hiện chính sách lãi suất tại hai chi nhánh LPBank Trà Vinh và Bến Tre.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.9 13,490 ▲340K 14,090 ▲14090K
Trang sức 99.99 13,500 ▲500K 14,100 ▲14100K
Vàng 99.9 13,000 ▼510K ▼14110K
Vàng 99.99 13,150 ▼370K ▼14120K
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,363 ▼11K 1,403 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,363 ▼11K 1,404 ▲1263K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,343 ▼11K 1,393 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,921 ▼594K 137,921 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,835 ▼450K 104,635 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,083 ▼409K 94,883 ▼409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,331 ▼367K 85,131 ▼367K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,157 ▼35K 8,137 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,444 ▼250K 58,244 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18451
CAD 17900 18175 18794
CHF 30849 31226 31877
CNY 0 3831 3927
EUR 28368 28585 29668
GBP 33804 34193 35141
HKD 0 3166 3369
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14379 14969
SGD 19701 19982 20552
THB 682 745 798
USD (1,2) 25586 0 0
USD (5,10,20) 25624 0 0
USD (50,100) 25651 25665 26035
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,441 28,584 29,808
GBP 33,970 34,141 35,178
HKD 3,221 3,240 3,357
CHF 30,908 31,063 32,011
JPY 159.53 161.14 169.12
AUD 17,738 17,863 18,460
SGD 19,788 19,968 20,566
THB 736 751 788
CAD 18,036 18,163 18,762
NZD 14,461 15,019
KRW 18.84 20.84
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25665 26035
AUD 17781 17881 18806
CAD 18083 18183 19199
CHF 31101 31131 32721
CNY 3813.1 3838.1 3973.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28551 28581 30306
GBP 34116 34166 35923
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19861 19991 20713
THB 0 710.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13930000 13930000 14230000
SBJ 12500000 12500000 14230000
Cập nhật: 22/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,547 25,667 25,960
USD20 25,517 25,667 25,960
USD1 25,497 25,667 25,960
AUD 17,697 17,876 19,035
EUR 28,378 28,478 30,134
CAD 18,031 18,131 19,436
SGD 19,933 20,083 20,638
JPY 161.53 163.03 168.59
GBP 34,035 34,185 35,246
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,792 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 1
Cập nhật: 22/10/2026 17:45