Lạm phát lõi Nhật Bản lên 2,1%, BOJ đối mặt sức ép tăng lãi suất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lạm phát lõi Nhật Bản tháng 9 tăng lên 2,1%, mức cao nhất từ đầu năm, trong bối cảnh đồng yên suy yếu và chi phí nhập khẩu gia tăng. Diễn biến này làm tăng kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 12.
Can thiệp đồng yên thúc đẩy giao dịch carry trade Nhật Bản hứng làn sóng rò rỉ dữ liệu cá nhân Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%
Lạm phát lõi Nhật Bản lên 2,1%, BOJ đối mặt sức ép tăng lãi suất
Lạm phát cao hơn có thể buộc Ngân hàng Nhật Bản phải tăng lãi suất thêm một lần nữa trong năm nay. Ảnh: Getty.

Lạm phát lõi Nhật Bản lên 2,1%, BOJ đối mặt sức ép tăng lãi suất

Lạm phát lõi của Nhật Bản trong tháng 9 tăng lên 2,1%, mức cao nhất từ đầu năm 2026. Giá hàng hóa và dịch vụ tiếp tục tăng trong bối cảnh đồng yên suy yếu, khiến Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đứng trước khả năng phải tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.

Theo số liệu Chính phủ Nhật Bản công bố ngày 23/10, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) lõi, không bao gồm thực phẩm tươi sống, tăng 2,1% trong tháng 9 so với cùng kỳ năm trước. Con số này phù hợp với dự báo của các nhà kinh tế trong cuộc khảo sát của Reuters, đồng thời tăng so với mức 1,7% ghi nhận trong tháng 8. Đây là mức lạm phát lõi cao nhất của Nhật Bản kể từ đầu năm 2026, cho thấy áp lực giá cả vẫn hiện hữu dù chính phủ đã triển khai các biện pháp hỗ trợ chi phí sinh hoạt.

Xuất khẩu tháng 10 của Nhật Bản vượt xa ước tính
Xuất khẩu tháng 10 của Nhật Bản vượt xa ước tính

Lạm phát toàn phần cũng đạt 2,1%. Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng không bao gồm cả thực phẩm tươi sống và năng lượng tăng 2,4%, phản ánh áp lực giá cả ở những nhóm hàng hóa và dịch vụ ít chịu tác động trực tiếp từ biến động năng lượng.

Ông Abhijit Surya, nhà kinh tế cấp cao khu vực châu Á Thái Bình Dương tại Capital Economics, nhận định tốc độ tăng giá trong tháng 9 cho thấy áp lực lạm phát đang lan rộng.

Theo chuyên gia này, lạm phát tăng tốc ngay cả khi giá thực phẩm tươi sống giảm mạnh và giá năng lượng tiếp tục đi xuống. Điều đó cho thấy các yếu tố thúc đẩy giá cả không còn tập trung ở một số nhóm hàng thiết yếu.

Số liệu cho thấy giá gạo tại Nhật Bản giảm 20,6% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, mức giảm này chưa đủ để kéo lạm phát hàng hóa đi xuống.Ngược lại, lạm phát hàng hóa tăng từ 2,6% trong tháng 8 lên 2,8% trong tháng 9. Một trong những nguyên nhân được các nhà kinh tế đề cập là tác động kéo dài của chi phí năng lượng lên quá trình sản xuất và phân phối.

Ông Surya cho biết lạm phát trong nhóm sản phẩm công nghiệp khác tăng lên 3,9%, mức cao nhất trong 13 tháng. Diễn biến này cho thấy chi phí đầu vào trước đó có thể vẫn đang được doanh nghiệp chuyển dần vào giá bán. Trong khi đó, giá năng lượng tiêu dùng giảm 0,6% trong tháng 9. Các chương trình trợ cấp của chính phủ đã góp phần hạn chế tác động trực tiếp của giá nhiên liệu lên hóa đơn sinh hoạt.

Tuy nhiên, đồng yên suy yếu tiếp tục làm tăng chi phí nhập khẩu, nhất là đối với những nguyên liệu và hàng hóa được định giá bằng USD. Nhật Bản phụ thuộc nhiều vào nguồn năng lượng nhập khẩu. Vì vậy, biến động tỷ giá và giá dầu quốc tế có thể tác động đến chi phí sản xuất, vận tải và giá bán hàng hóa trong nước.

Xung đột tại Trung Đông cũng làm thay đổi hoạt động mua năng lượng của Nhật Bản. Việc chuyển sang một số nguồn cung có chi phí cao hơn, trong đó có Mỹ, tạo thêm áp lực lên giá nhập khẩu dầu.

BOJ có thể tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 12

Lạm phát quay trở lại trên ngưỡng mục tiêu 2% đang đặt Ngân hàng Trung ương Nhật Bản trước bài toán cân bằng giữa ổn định giá cả và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Tháng 9/2026, BOJ đã nâng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm, đưa mức lãi suất lên 1,25%, cao nhất trong khoảng ba thập kỷ.

Động thái này nằm trong quá trình bình thường hóa chính sách tiền tệ của Nhật Bản sau nhiều năm duy trì lãi suất cực thấp nhằm kích thích nhu cầu và chống giảm phát. Tuy nhiên, số liệu CPI mới nhất có thể khiến BOJ phải cân nhắc thêm một đợt điều chỉnh trước khi kết thúc năm.

Theo ông Abhijit Surya, khi áp lực lạm phát cơ bản tiếp tục vượt mục tiêu 2%, cơ sở để BOJ thắt chặt chính sách tiền tệ vẫn còn. Capital Economics dự báo ngân hàng trung ương Nhật Bản có thể tăng lãi suất thêm một lần vào tháng 12/2026.

Dù vậy, quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào triển vọng tiền lương, tiêu dùng, tỷ giá và mức độ bền vững của lạm phát. Dữ liệu tháng 9 cho thấy áp lực giá cả không chỉ xuất hiện ở hàng hóa mà còn lan sang dịch vụ. Lạm phát dịch vụ tăng từ 1,2% trong tháng 8 lên 1,5% trong tháng 9.

Sự gia tăng của giá dịch vụ là một tín hiệu được giới hoạch định chính sách quan tâm, bởi nhóm này thường phản ánh rõ hơn tác động của chi phí lao động và nhu cầu tiêu dùng trong nước. Nếu tiền lương tiếp tục tăng và doanh nghiệp chuyển chi phí nhân công vào giá bán, lạm phát có thể duy trì ngay cả khi giá năng lượng hạ nhiệt. Đây cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình BOJ đánh giá khả năng duy trì lạm phát ổn định quanh mục tiêu 2%.

Chính phủ Nhật Bản tìm cách giảm gánh nặng chi phí sinh hoạt

Trong khi BOJ cân nhắc tăng lãi suất, Chính phủ Nhật Bản đang thúc đẩy các biện pháp hỗ trợ người dân trước áp lực giá cả. Phát biểu tại Quốc hội ngày 21/10, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama nhận định nền kinh tế đang tiến gần giai đoạn lạm phát được thúc đẩy bởi tăng trưởng tiền lương.

Theo Reuters, bà Katayama đồng thời thừa nhận chi phí nhập khẩu gia tăng vẫn là một trong những yếu tố khiến giá cả tăng. Nhận định này phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc lạm phát của Nhật Bản. Trong nhiều năm, nền kinh tế Nhật Bản đang phải đối mặt với tình trạng giá cả và tiền lương tăng chậm.

Trái phiếu Nhật Bản trở lại tâm điểm sau gần 30 năm ngủ quên
Trái phiếu Nhật Bản trở lại tâm điểm sau gần 30 năm ngủ quên

Hiện nay, các nhà hoạch định chính sách kỳ vọng mức tăng tiền lương có thể hỗ trợ tiêu dùng, tạo điều kiện để lạm phát duy trì ổn định thay vì chỉ phụ thuộc vào biến động chi phí nhập khẩu. Tuy nhiên, giá cả tăng nhanh hơn thu nhập thực tế có thể làm suy giảm sức mua của hộ gia đình.

Theo NHK, Hạ viện Nhật Bản đã bắt đầu thảo luận về dự luật giảm thuế tiêu dùng đối với thực phẩm từ 8% xuống 1% trong thời hạn hai năm. Dự luật cũng đề cập đến các khoản hỗ trợ người lao động dựa trên mức thu nhập, nhằm giảm áp lực chi tiêu đối với những nhóm dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lạm phát.

Chính sách giảm thuế có thể hỗ trợ sức mua trong ngắn hạn. Tuy nhiên, việc kết hợp nới lỏng tài khóa với tăng lãi suất cũng đặt ra yêu cầu phối hợp giữa chính phủ và ngân hàng trung ương. Khi được hỏi về khả năng mâu thuẫn giữa hai định hướng chính sách, Bộ trưởng Tài chính Satsuki Katayama khẳng định bà không nhận thấy sự khác biệt trong quan điểm của chính phủ và BOJ.

Đồng yên và thị trường chứng khoán chịu áp lực

Diễn biến lạm phát và triển vọng lãi suất tiếp tục ảnh hưởng đến thị trường tài chính Nhật Bản. Trong phiên giao dịch ngày 23/10, chỉ số Nikkei 225 giảm 1,62%. Đồng yên giao dịch quanh mức 156,15 JPY đổi một USD, phản ánh áp lực mất giá của đồng tiền Nhật Bản. Đồng yên yếu làm gia tăng chi phí nhập khẩu, nhất là năng lượng và nguyên liệu sản xuất. Ngược lại, tỷ giá thấp có thể hỗ trợ doanh thu quy đổi của các doanh nghiệp xuất khẩu.

Nếu BOJ tiếp tục nâng lãi suất, chi phí vay vốn của doanh nghiệp và hộ gia đình có thể tăng. Chính sách này cũng có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, thị trường trái phiếu và dòng vốn quốc tế. Đối với các doanh nghiệp có quan hệ thương mại với Nhật Bản, biến động tỷ giá đồng yên có thể làm thay đổi giá trị thanh toán, chi phí nhập khẩu thiết bị và sức cạnh tranh của hàng hóa.

Tại Việt Nam, những doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, linh kiện hoặc có hợp đồng thanh toán bằng đồng yên cần theo dõi diễn biến tỷ giá để quản lý rủi ro chi phí. Đây là tác động có thể phát sinh từ biến động tiền tệ, không phải kết luận về mức ảnh hưởng thực tế đối với từng doanh nghiệp.

Dù lạm phát đã vượt mục tiêu của BOJ, Chính phủ Nhật Bản vẫn thận trọng trong việc tuyên bố nền kinh tế chính thức thoát khỏi giảm phát. Theo Reuters, Bộ trưởng Kinh tế Nhật Bản Minoru Kiuchi ngày 23/10 cho biết chính phủ cần đánh giá toàn diện các yếu tố thúc đẩy lạm phát, bao gồm chỉ số giảm phát GDP, trước khi đưa ra kết luận.

Điều này cho thấy Nhật Bản vẫn phải giải quyết một bài toán phức tạp: kiểm soát giá cả trong ngắn hạn, đồng thời bảo đảm tiền lương, tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế đủ vững chắc để tránh quay lại vòng xoáy giảm phát. Trong những tháng cuối năm, diễn biến tiền lương, tỷ giá đồng yên và quyết định lãi suất của BOJ sẽ là những yếu tố quan trọng đối với triển vọng kinh tế Nhật Bản.

https://www.cnbc.com/2026/10/23/japan-inflation-september-highest-in-2026.html

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 23/10: Ngân hàng dẫn sóng, VN-Index vượt 1.770 điểm

Chứng khoán 23/10: Ngân hàng dẫn sóng, VN-Index vượt 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index tăng 13,52 điểm trong phiên 23/10, nhờ lực cầu ở nhóm ngân hàng và cổ phiếu vốn hóa lớn, dù khối ngoại quay lại bán ròng.
CellphoneS mở bán iPhone Duo, ưu đãi 5 triệu đồng cho những khách hàng đặt sớm

CellphoneS mở bán iPhone Duo, ưu đãi 5 triệu đồng cho những khách hàng đặt sớm

Thị trường
Và sáng nay hệ thống CellphoneS đã đồng loạt mở bán iPhone Duo tại 180 cửa hàng trên toàn quốc.
Helio Energy niêm yết HoSE, cổ phiếu sẽ giao dịch phiên đầu tiên ngày 16/11/2026

Helio Energy niêm yết HoSE, cổ phiếu sẽ giao dịch phiên đầu tiên ngày 16/11/2026

Thị trường
Helio Energy niêm yết HoSE từ 16/11 khi lợi nhuận bán niên đạt 108,58 tỷ đồng, còn dư nợ vay tăng 167,5% chỉ sau 6 tháng.
Di Động Việt mở bán iPhone Duo ở nhà hàng, mời khách ăn sáng uống cafe, nhận máy sang chảnh

Di Động Việt mở bán iPhone Duo ở nhà hàng, mời khách ăn sáng uống cafe, nhận máy sang chảnh

Mobile
Trong không gian rộng rãi, mát mẻ, khách được mời ăn sáng, uống cafe và nhận máy.
Bốn trọng tâm thúc đẩy thương mại điện tử và kinh tế số khu vực phía Nam

Bốn trọng tâm thúc đẩy thương mại điện tử và kinh tế số khu vực phía Nam

Thương mại điện tử
Thúc đẩy quản lý thị trường số, phát triển hệ sinh thái thương mại điện tử, mở rộng xuất khẩu xuyên biên giới và kết nối dữ liệu là bốn nhiệm vụ trọng tâm được Cục Thương mại điện tử (Bộ Công Thương) nhấn mạnh tại Hội nghị ngành Công Thương các tỉnh, thành phố phía Nam lần thứ XII năm 2026. Việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ này được kỳ vọng góp phần mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
23°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
Trang sức 99.9 13,400 ▼30K 14,000 ▼30K
Trang sức 99.99 13,410 ▼30K 14,010 ▼30K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 12,950 ▼100K
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲1248K 14,172 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲1248K 14,173 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 10:00