Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%, thấp hơn dự báo 20,1% của Reuters. Trong khi ngành bán dẫn tiếp tục dẫn dắt tăng trưởng, nhập khẩu dầu mỏ tăng mạnh phản ánh những biến động của thị trường năng lượng toàn cầu.
Nhật Bản khuyến khích công khai dữ liệu AI để bảo vệ bản quyền Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip Nhật Bản hứng làn sóng rò rỉ dữ liệu cá nhân
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%
Các kỹ thuật viên đang làm việc trong phòng sạch của nhà máy sản xuất thiết bị tại công ty bán dẫn Renesas Technology Corp. Renesas là công ty đầu tiên trên thế giới sản xuất các sản phẩm bán dẫn từ tấm wafer 300mm. Ảnh minh họa: Getty.

Xuất khẩu Nhật Bản tăng 16,7%, ngành bán dẫn dẫn dắt tăng trưởng

Xuất khẩu Nhật Bản trong tháng 9/2026 tăng 16,7% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức dự báo 20,1% của các nhà phân tích trong cuộc khảo sát của Reuters. Kết quả cho thấy hoạt động thương mại của nền kinh tế lớn thứ tư thế giới vẫn duy trì đà tăng trưởng, nhưng tốc độ đã chậm lại so với kỳ vọng.

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu chịu tác động từ những biến động kinh tế và địa chính trị, ngành công nghiệp bán dẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của Nhật Bản. Nhu cầu đối với linh kiện điện tử, thiết bị sản xuất chip và máy móc công nghiệp trở thành những yếu tố hỗ trợ thương mại của quốc gia này.

Theo số liệu được công bố, giá trị xuất khẩu chất bán dẫn của Nhật Bản trong tháng 9 tăng 49,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là một trong những nhóm hàng ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất, góp phần duy trì đà mở rộng của hoạt động xuất khẩu.

Bên cạnh linh kiện bán dẫn, xuất khẩu máy móc phục vụ ngành sản xuất chip cũng tăng 43,9%. Nhóm máy móc phát điện ghi nhận mức tăng 22,6%, cho thấy nhu cầu đối với thiết bị công nghiệp và năng lượng vẫn là một nguồn hỗ trợ quan trọng cho các nhà sản xuất Nhật Bản.

Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng giữa áp lực giá năng lượng
Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng giữa áp lực giá năng lượng

Các con số phản ánh vai trò của Nhật Bản trong chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu. Quốc gia này có thế mạnh về thiết bị sản xuất bán dẫn, vật liệu công nghệ cao và máy móc chính xác, những lĩnh vực phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất thiết bị điện tử và phát triển hạ tầng công nghệ.

Tuy nhiên, mức tăng trưởng chung 16,7% vẫn thấp hơn dự báo 20,1% của thị trường. Điều này cho thấy tăng trưởng mạnh ở một số nhóm hàng công nghệ chưa đủ để đưa tổng kim ngạch xuất khẩu đạt mức kỳ vọng.

Theo dữ liệu được cung cấp, tháng 9 cũng đánh dấu tháng thứ hai liên tiếp tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Nhật Bản chậm lại sau khi đạt mức cao nhất trong gần bốn năm vào tháng 7.

Diễn biến này đặt ra câu hỏi về khả năng duy trì tốc độ mở rộng thương mại trong những tháng cuối năm, nhất là khi nhu cầu quốc tế và chi phí sản xuất tiếp tục biến động.

Xuất khẩu sang Mỹ tăng gần 23%, Trung Quốc tăng 8,6%

Xét theo thị trường, xuất khẩu của Nhật Bản sang Mỹ trong tháng 9 tăng 22,9% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chung của quốc gia này. Trong khi đó, xuất khẩu sang Trung Quốc đại lục, đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản, tăng 8,6%.

Chênh lệch tăng trưởng giữa hai thị trường cho thấy sự khác biệt về diễn biến nhu cầu đối với hàng hóa Nhật Bản. Tuy nhiên, chỉ riêng số liệu tăng trưởng xuất khẩu chưa đủ để xác định nguyên nhân cụ thể hoặc đánh giá sự thay đổi thị phần của doanh nghiệp Nhật Bản tại từng thị trường.

Trong hai quý đầu năm 2026, xuất khẩu được ghi nhận là một trong những động lực hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản. Hoạt động thương mại góp phần giúp nền kinh tế vượt kỳ vọng trong quý đầu năm và tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng trong quý tiếp theo.

Vì vậy, diễn biến xuất khẩu tháng 9 có ý nghĩa đối với triển vọng tăng trưởng trong những tháng cuối năm, khi Nhật Bản cần duy trì sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chủ lực trên thị trường quốc tế.

Nhập khẩu dầu mỏ tăng hơn 51%

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu của Nhật Bản trong tháng 9 tăng 18,9% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức dự báo 19,6% của các nhà phân tích được Reuters khảo sát.

Nhập khẩu dầu mỏ ghi nhận mức tăng 51,1% về giá trị. Đây là diễn biến cần quan tâm đối với Nhật Bản, quốc gia phụ thuộc nhiều vào nguồn năng lượng nhập khẩu để phục vụ sản xuất công nghiệp, giao thông và tiêu dùng. Đáng chú ý, giá trị dầu mỏ nhập khẩu từ Mỹ tăng gần 820%, trong khi nhập khẩu từ Trung Đông chỉ tăng 1,5%.

Theo thông tin được cung cấp, xung đột tại Trung Đông tiếp tục gây trở ngại đối với nguồn cung năng lượng trong khu vực. Trong bối cảnh đó, mức tăng nhập khẩu dầu từ Mỹ phản ánh sự thay đổi mạnh về giá trị giao dịch giữa hai quốc gia. Tuy nhiên, cần phân biệt tăng trưởng về giá trị với tăng trưởng về khối lượng. Mức tăng 820% không đồng nghĩa lượng dầu nhập khẩu thực tế tăng tương ứng, bởi giá trị nhập khẩu còn chịu ảnh hưởng từ giá dầu và mức nền so sánh của năm trước.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, biến động chi phí năng lượng có thể ảnh hưởng đến giá thành và biên lợi nhuận. Nếu giá nhập khẩu nhiên liệu duy trì ở mức cao, áp lực chi phí có thể gia tăng đối với các ngành sử dụng nhiều điện và nhiên liệu.

Chứng khoán Nhật Bản tăng điểm trước kỳ họp chính sách tiền tệ

Sau khi số liệu thương mại được công bố, thị trường chứng khoán Nhật Bản ghi nhận diễn biến tích cực. Chỉ số Nikkei 225 tăng 1,8%, trong khi Topix, chỉ số phản ánh diễn biến của nhóm cổ phiếu niêm yết trên thị trường chính của Sở Giao dịch chứng khoán Tokyo, tăng 1,14%.

Diễn biến này xuất hiện trong bối cảnh giới đầu tư theo dõi triển vọng kinh tế Nhật Bản và định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ). Theo cuộc khảo sát Reuters được dẫn trong thông tin nguồn, các nhà phân tích dự báo BOJ sẽ giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 1% tại cuộc họp dự kiến diễn ra vào tuần tiếp theo.

Nhật Bản đứng trước đợt tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến
Nhật Bản đứng trước đợt tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến

Quyết định lãi suất của BOJ có ảnh hưởng đến chi phí vốn, tỷ giá đồng yen và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Đối với các nhà xuất khẩu, biến động tỷ giá có thể tác động đến khả năng cạnh tranh về giá và doanh thu quy đổi từ thị trường nước ngoài.

Trong khi đó, các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu và năng lượng cũng chịu ảnh hưởng từ biến động đồng yen, bởi phần lớn giao dịch hàng hóa quốc tế được thanh toán bằng ngoại tệ. Dữ liệu tháng 9 cho thấy một bức tranh thương mại có nhiều điểm trái chiều. Ngành bán dẫn và máy móc công nghiệp tiếp tục tăng trưởng mạnh, nhưng tổng xuất khẩu chưa đạt kỳ vọng. Đồng thời, nhập khẩu năng lượng tăng nhanh tạo thêm yếu tố cần theo dõi đối với chi phí sản xuất.

Trong những tháng cuối năm 2026, khả năng duy trì nhu cầu đối với thiết bị bán dẫn, diễn biến thị trường năng lượng và chính sách tiền tệ của BOJ sẽ là những yếu tố quan trọng đối với triển vọng thương mại Nhật Bản.

https://www.cnbc.com/2026/10/21/japan-trade-exports-semiconductor-yen.html

Có thể bạn quan tâm

BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

Fintech
Báo cáo tài chính quý III/2026 của BaoViet Bank ghi nhận lợi nhuận quý giảm 41,7%, trong khi khoản lãi phải thu chưa về tiền tăng lên 7.982 tỷ đồng.
Nhận định chứng khoán 22/10: VN-Index thử thách vùng kháng cự 1.755 điểm

Nhận định chứng khoán 22/10: VN-Index thử thách vùng kháng cự 1.755 điểm

Thị trường
Sau phiên tăng 46,7 điểm, VN-Index bước vào phiên chứng khoán 22/10 với vùng kháng cự từ 1.750 đến 1.780 điểm phía trước, khi thanh khoản và độ lan tỏa ngoài nhóm Vingroup quyết định sức bền nhịp hồi.
Chứng khoán 21/10: VN-Index tăng 46,70 điểm lên 1.738,67, Vingroup dẫn dắt

Chứng khoán 21/10: VN-Index tăng 46,70 điểm lên 1.738,67, Vingroup dẫn dắt

Thị trường
Thị trường chứng khoán Việt Nam phiên 21/10 ghi nhận nhịp tăng mạnh nhất kể từ ngày 8/4, khi VN-Index cộng 46,70 điểm, tương đương 2,76%, và đóng cửa ở 1.738,67 điểm. Thanh khoản trên HoSE đạt 20.291 tỷ đồng, tăng hơn 50% so với phiên liền trước, còn khối ngoại quay lại mua ròng sau chuỗi 20 phiên bán ròng liên tiếp.
Nhận định chứng khoán 21/10: VN-Index thử thách mốc 1.700

Nhận định chứng khoán 21/10: VN-Index thử thách mốc 1.700

Thị trường
Sau phiên hồi nhẹ ngày 20/10, VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh 1.700 điểm. Thanh khoản, diễn biến cổ phiếu trụ và khối ngoại sẽ quyết định nhịp tăng.
Chứng khoán 20/10: VN-Index hồi nhẹ, dòng tiền vẫn dè dặt

Chứng khoán 20/10: VN-Index hồi nhẹ, dòng tiền vẫn dè dặt

Thị trường
VN-Index tăng 2,13 điểm trong phiên 20/10, nhưng áp lực tại nhóm bất động sản và ngân hàng cùng thanh khoản suy yếu khiến nhịp hồi chưa thực sự thuyết phục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 22/10/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
Cập nhật: 22/10/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18507
CAD 17885 18159 18778
CHF 30710 31086 31724
CNY 0 3830 3927
EUR 28413 28629 29720
GBP 33830 34219 35152
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14411 14996
SGD 19702 19984 20553
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Cập nhật: 22/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Cập nhật: 22/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Cập nhật: 22/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17819 17919 18842
CAD 18049 18149 19162
CHF 30923 30953 32530
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28568 28598 30320
GBP 34139 34189 35960
HKD 0 3300 0
JPY 160.04 160.54 171.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14504 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19853 19983 20706
THB 0 714 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 22/10/2026 08:00