Trung Quốc cán mốc gần 4,4 triệu trạm gốc 5G, đẩy mạnh thử nghiệm mạng quang 10GbE

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trung Quốc đã chính thức vượt qua mốc 4,39 triệu trạm gốc 5G tính đến cuối tháng 3/2025, với tỷ lệ người dùng dịch vụ 5G đạt 75,9%, theo Bộ Công nghiệp và Công nghệ Thông tin Trung Quốc (MIIT). Số liệu này cho thấy đà tăng trưởng mạnh mẽ của quốc gia đông dân nhất thế giới trong quá trình triển khai hạ tầng số.
Trung Quốc cán mốc gần 4,4 triệu trạm gốc 5G, đẩy mạnh thử nghiệm mạng quang 10GbE
Trạm gốc 5G của nhà mạng China Mobile tại tỉnh tỉnh An Huy. Ảnh: China Daily

Phát biểu tại cuộc họp báo ngày 24/4, kỹ sư trưởng Tạ Thiệu Phong - Bộ Công nghiệp và Công nghệ Thông tin, cho biết hệ sinh thái số Trung Quốc đang phát triển nhanh chưa từng có. Ông nhấn mạnh sự bùng nổ của các công nghệ cốt lõi như mạng 5G và các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) quy mô lớn, đồng thời thông tin rằng doanh thu của lĩnh vực kỹ thuật số trong hai tháng đầu năm 2025 đã tăng 8,2% so với cùng kỳ năm trước.

Theo China Daily, MIIT đặt mục tiêu hoàn thiện hơn 4,5 triệu trạm gốc 5G trong năm 2025, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ các cuộc thử nghiệm mạng quang học tốc độ 10 gigabit. MIIT cũng khẳng định thúc đẩy "cuộc cách mạng 5G" và đổi mới công nghệ 6G sẽ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong năm nay.

Băng tần E - Mắt xích quan trọng trong phát triển mạng 5G tại Việt Nam Băng tần E - Mắt xích quan trọng trong phát triển mạng 5G tại Việt Nam

Trung Quốc tập trung đầu tư mở rộng 5G, đồng thời đang đầu tư mạnh vào hạ tầng điện toán để hỗ trợ nhu cầu bùng nổ của các ứng dụng AI. Chính phủ nước Trung Quốc cam kết tăng cường các chính sách ưu đãi tài chính, tạo nền tảng cho các ngành công nghiệp chủ lực định hình nền kinh tế trong những thập kỷ tới.

Nhà mạng China Mobile dự kiến triển khai thêm 340.000 trạm gốc 5G mới trong năm 2025. Với kế hoạch này, tổng số trạm gốc 5G của China Mobile sẽ cán mốc gần 2,8 triệu vào cuối năm.

Báo cáo mới của GSMA đã chỉ ra công nghệ di động và chuyển đổi số sẽ đóng góp khoảng 2.000 tỷ USD vào nền kinh tế Trung Quốc, tương đương 8,3% GDP vào năm 2030. 5G và các công nghệ liên quan được kỳ vọng sẽ lan tỏa lợi ích tới hầu hết các lĩnh vực kinh tế, trong đó sản xuất công nghiệp dự kiến chiếm tới 40% tổng tác động kinh tế nhờ khả năng tích hợp các công nghệ mới như 5G, Internet vạn vật (IoT) và AI.

Nhà mạng Việt Nam cần gì để thành công với 5G SA? Nhà mạng Việt Nam cần gì để thành công với 5G SA?

Trong năm 2024, công nghệ và dịch vụ di động đã tạo ra giá trị kinh tế khoảng 1.200 tỷ USD, chiếm 6,2% GDP của Trung Quốc. Các nhà mạng lớn đang đẩy mạnh tích hợp AI vào mạng 5G độc lập (5G SA) và 5G nâng cao (5G-A) để xây dựng các giải pháp thông minh, phù hợp với nhu cầu riêng biệt của từng ngành nghề.

Số lượng người dùng internet di động tại Trung Quốc dự kiến tăng từ 1,17 tỷ năm 2024 lên 1,22 tỷ vào năm 2030, với tỷ lệ thâm nhập tăng từ 80% lên 84%. Dữ liệu di động trung bình mỗi kết nối được dự đoán sẽ tăng gấp bốn lần, đạt gần 70GB mỗi tháng vào cuối thập kỷ này.

Cũng theo GSMA, Trung Quốc đã vượt mốc 1 tỷ kết nối 5G vào năm 2024, cho thấy tốc độ phổ cập công nghệ cực kỳ ấn tượng kể từ khi chính thức thương mại hóa mạng 5G vào năm 2019. Tỷ lệ thâm nhập 5G được dự báo đạt 61% vào cuối năm 2025 và tăng lên 88% vào năm 2030, củng cố vai trò dẫn đầu toàn cầu của Trung Quốc trong cuộc đua công nghệ không dây thế hệ mới.

VNPT nâng tốc độ internet lên hơn 3 lần - giá không đổi VNPT nâng tốc độ internet lên hơn 3 lần - giá không đổi

Nằm trong lộ trình Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, đảm bảo 100% hộ gia đình trên toàn quốc được ...

Tuyến cáp có dung lượng lớn nhất Việt Nam đã đi vào hoạt động Tuyến cáp có dung lượng lớn nhất Việt Nam đã đi vào hoạt động

Tuyến cáp quang biển Asia Direct Cable (ADC) cập bờ Quy Nhơn vừa được Tổng Công ty Mạng lưới Viettel (Viettel Networks) đưa vào vận ...

Viettel phát triển trung tâm dữ liệu Viettel phát triển trung tâm dữ liệu 'khủng', tích hợp hạ tầng riêng cho AI

Tại sự kiện DCCI Summit 2025, ông Lê Bá Tân, Giám đốc Viettel IDC cho biết dự án trung tâm dữ liệu lớn nhất Việt ...

Có thể bạn quan tâm

Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Công nghệ số
Trong khuôn khổ Triển lãm Quốc tế về viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông tại Việt Nam (Vietnam ICTCOMM 2026), Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile (Vietnamobile) chính thức giới thiệu hệ sinh thái giải pháp số mới dành cho doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 12/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 09:00