Nhà mạng Việt Nam cần gì để thành công với 5G SA?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Triển khai 5G SA không chỉ là bài toán công nghệ, mà là chiến lược hợp tác hiệu quả. Các nhà mạng tại Việt Nam cần lựa chọn mô hình phù hợp để tăng tốc chuyển đổi và tối ưu hiệu quả đầu tư.
Nhà mạng Việt Nam cần gì để thành công với 5G SA?
Ba nhà mạng lớn tại Việt Nam: Viettel, VNPT, MobiFone đã chính thức thương mại hóa 5G. Ảnh: HC

Việc chuyển đổi từ mạng 5G không độc lập (NSA) sang mạng 5G độc lập (SA) là bước đi tất yếu trong tiến trình nâng cấp hạ tầng viễn thông tại Việt Nam. Tuy nhiên, để triển khai 5G SA thành công, các nhà mạng không chỉ cần đầu tư về công nghệ mà còn phải xây dựng chiến lược hợp tác linh hoạt và hiệu quả với các đối tác công nghệ và doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển dài hạn.

Việt Nam đã thật sự sẵn sàng để sang mạng 5G SA trong những năm tới hay chưa? Việt Nam đã thật sự sẵn sàng để sang mạng 5G SA trong những năm tới hay chưa?

Theo ông Kalyan Sundhar, Phó chủ tịch kiêm Tổng giám đốc mảng Công nghệ không dây, Keysight Technologies, các nhà mạng tại Việt Nam cần thiết lập những mô hình hợp tác chiến lược và linh hoạt với các đối tác công nghệ và doanh nghiệp phù hợp với "nguồn lực" của mình. Mỗi mô hình đều có những đặc điểm riêng, phù hợp với lộ trình triển khai của từng nhà mạng.

"Không có một chiến lược hợp tác nào phù hợp với tất cả. Mỗi nhà mạng cần lựa chọn mô hình phù hợp với nguồn lực, mục tiêu kinh doanh và khả năng kỹ thuật của mình", ông Sundhar nhấn mạnh.

Nhà mạng Việt Nam cần gì để thành công với 5G SA?
Những tính năng độc quyền của 5G SA. Nguồn: Keysight Technologies

Ông Kalyan Sundhar, đã chia sẻ ba mô hình hợp tác hiệu quả mà các nhà mạng tại Việt Nam có thể áp dụng trong hành trình chuyển đổi từ mạng 5G không độc lập (5G NSA) sang 5G độc lập (5G SA).

Thứ nhất, mô hình triển khai toàn diện từ đầu: Đối với những nhà khai thác lựa chọn triển khai 5G SA toàn diện ngay từ đầu, như trường hợp của Reliance Jio tại Ấn Độ, mức độ đầu tư và sự phối hợp kỹ thuật cần đặc biệt chú trọng.

"Cần thiết lập các mối quan hệ hợp tác sâu rộng trong việc xây dựng kiến trúc mạng, tích hợp hệ thống và xác thực đầu cuối để đảm bảo vận hành hiệu quả", vị chuyên gia này đề xuất.

Mô hình này đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà mạng và các đối tác cung cấp giải pháp, từ thiết bị phần cứng đến phần mềm quản lý mạng. Tuy nhiên, lợi thế của cách tiếp cận này là nhà mạng có thể tận dụng ngay các tính năng vượt trội của 5G SA như phân chia mạng (network slicing) và độ trễ cực thấp.

Thứ hai, mô hình từng giai đoạn: Trong khi đó, các nhà khai thác theo đuổi phương pháp tiếp cận từng giai đoạn thường ưu tiên tính tương tác và tầm nhìn dài hạn trong hợp tác. Nhiều đơn vị chọn bắt đầu với 5G NSA để nhanh chóng cung cấp dịch vụ ra thị trường, sau đó chuyển dần sang 5G SA khi hệ sinh thái thiết bị và hạ tầng kỹ thuật trở nên hoàn thiện hơn.

Chiến lược này giúp giảm áp lực về đầu tư ban đầu, đồng thời cho phép nhà mạng học hỏi và điều chỉnh từ kinh nghiệm triển khai 5G NSA. Tuy nhiên, để thành công, nhà mạng cần lựa chọn đối tác có cam kết lâu dài và khả năng hỗ trợ quá trình chuyển đổi mạng một cách liền mạch, ông Sundhar nhấn mạnh.

Thứ ba, mô hình kết hợp (hybrid): Đối với mô hình kết hợp, nơi các nhà mạng triển khai đồng thời cả NSA và SA, việc lựa chọn đối tác trở nên phức tạp hơn. Ông Sundhar lưu ý, việc hợp tác với các đối tác có khả năng hỗ trợ cả hai mô hình là rất quan trọng.

"Điều này giúp duy trì trải nghiệm người dùng liền mạch trong khi vẫn đảm bảo mạng lưới có thể thích ứng linh hoạt với nhiều loại thiết bị và dịch vụ", ông giải thích.

Mô hình này đặc biệt phù hợp với các thị trường đang phát triển như Việt Nam, nơi sự đa dạng về thiết bị người dùng và yêu cầu dịch vụ đòi hỏi sự linh hoạt cao trong triển khai mạng.

"Việc chuyển đổi dần sang 5G SA trong mô hình này giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quá trình đầu tư cũng như vận hành", ông Sundhar kết luận.

Đối với các nhà mạng viễn thông Việt Nam đang trong quá trình chuẩn bị triển khai 5G SA, việc xây dựng chiến lược hợp tác phù hợp sẽ là yếu tố quyết định thành công. Mỗi nhà mạng cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc triển khai sớm công nghệ mới và chi phí đầu tư, đồng thời lựa chọn đối tác có năng lực kỹ thuật và cam kết lâu dài.

Triển khai 5G phải dựa trên dữ liệu khách hàng Triển khai 5G phải dựa trên dữ liệu khách hàng

Kinh nghiệm từ các thị trường phát triển cho thấy, dù áp dụng mô hình hợp tác nào, việc đảm bảo tính liên tục của dịch vụ cho người dùng hiện tại luôn phải được đặt lên hàng đầu trong quá trình chuyển đổi từ 5G NSA sang 5G SA, ông Sundhar cho biết thêm.

Thách thức khi chuyển đổi từ 5G NSA sang 5G SA

Theo ông Sundhar, để đảm bảo quá trình chuyển đổi từ 5G NSA sang 5G SA diễn ra suôn sẻ, các nhà khai thác cần giải quyết nhiều thách thức then chốt.

Trước hết là vấn đề chi phí và đầu tư. "Việc triển khai mạng 5G SA đòi hỏi nguồn vốn đáng kể do phải xây dựng mới phần lớn hạ tầng, đặc biệt là mạng lõi" vị chuyên gia nhận định.

Vì vậy, nhiều nhà mạng lựa chọn lộ trình triển khai theo từng giai đoạn, tập trung vào các khu vực có nhu cầu cao trước tiên, đồng thời vẫn duy trì hoạt động của mạng 5G NSA để đảm bảo tính liên tục của dịch vụ trong giai đoạn chuyển tiếp.

Tiếp theo, tính tương thích của thiết bị là một yếu tố thiết yếu. "Không phải tất cả các thiết bị 5G hiện hành đều hỗ trợ kiến trúc SA", ông Sundhar lưu ý.

Nhà mạng Việt Nam cần gì để thành công với 5G SA?
Dữ liệu báo cáo thiết bị đầu cuối trên toàn cầu sẵn sàng cho 5G SA từ 2021-2024. Nguồn: Keysight Technologies

Dữ liệu từ Global mobile Suppliers Association (GSA) đến cuối năm 2024, đã có 2.198 thiết bị được công bố hỗ trợ công nghệ 5G SA trên toàn cầu, thể hiện mức tăng trưởng 34,6% chỉ trong vòng một năm. Đặc biệt, 69,9% tổng số điện thoại 5G hiện nay đã tích hợp khả năng hỗ trợ công nghệ SA.

Các nhà khai thác cần phối hợp chặt chẽ với các nhà sản xuất thiết bị để mở rộng hỗ trợ phần cứng tương thích SA, đồng thời thúc đẩy khả năng nâng cấp phần mềm cho các thiết bị hiện có khi khả thi.

Kiểm thử và xác thực mạng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ. Các giải pháp của Keysight Technologies cho phép kiểm thử toàn diện mạng 5G SA trước khi đưa vào vận hành, giúp các nhà mạng phát hiện sớm và khắc phục các vấn đề tiềm ẩn.

Triển vọng thị trường ‘5G Private Mobile Network’ tại Việt Nam Triển vọng thị trường ‘5G Private Mobile Network’ tại Việt Nam

"Cuối cùng, yếu tố con người chính là nền tảng cho thành công dài hạn", ông Sundhar nhấn mạnh. Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho các kỹ sư, chuyên viên vận hành mạng là cần thiết để đảm bảo họ có đủ năng lực xử lý, giám sát và khai thác hạ tầng lõi 5G SA.

Đồng tình với quan điểm này, Chuyên gia của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam cho rằng, dù áp dụng mô hình nào, yếu tố con người cũng giữ vai trò quyết định, các nhà mạng cần chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư vận hành, khai thác và giám sát để làm chủ hạ tầng 5G SA, qua đó duy trì chất lượng dịch vụ ổn định trong quá trình chuyển đổi.

Chuyên gia của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam cũng chỉ ra, triển khai 5G không chỉ dừng lại ở hạ tầng, bài toán thực sự nằm ở hệ sinh thái ứng dụng 5G. Các nhà mạng muốn tối ưu lợi ích từ 5G, đặc biệt là 5G SA, cần phối hợp chặt chẽ với các đối tác công nghệ, startup và doanh nghiệp để phát triển những use case thực tiễn: từ thành phố thông minh, xe tự hành, đến y tế từ xa hay sản xuất công nghiệp thông minh.

Việc đầu tư vào hệ sinh thái không chỉ giúp khai thác hiệu quả các tính năng nổi trội của 5G như độ trễ thấp, network slicing, hay MEC (Multi-access Edge Computing), mà còn mở ra nguồn doanh thu mới, giảm thời gian hoàn vốn cho các nhà mạng. Bài học từ các quốc gia đi trước như Ấn Độ hay Hàn Quốc cho thấy, nhà mạng không thể làm 5G một mình, mà cần một chiến lược hợp tác với các đối tác linh hoạt và bền vững.

MobiFone triển khai 5G, cuộc đua 5G Việt Nam bước vào giai đoạn mới MobiFone triển khai 5G, cuộc đua 5G Việt Nam bước vào giai đoạn mới

Sau thời gian dài thử nghiệm, MobiFone đã chính thức triển khai dịch vụ 5G tại Việt Nam, bắt đầu tại các trung tâm tỉnh, ...

Đấu giá lại băng tần 700 MHz cho 5G: Việt Nam nới lỏng điều kiện? Đấu giá lại băng tần 700 MHz cho 5G: Việt Nam nới lỏng điều kiện?

Bộ Khoa học và Công nghệ vừa phê duyệt phương án đấu giá lại quyền sử dụng băng tần 713-723 MHz và 768-778 MHz với ...

Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông Việt Nam mở cửa thị trường cho Starlink: Cuộc đua mới trên thị trường viễn thông

Việt Nam mở cửa cho SpaceX thí điểm dịch vụ Internet vệ tinh Starlink với 600.000 thuê bao, đến hết năm 2030, đặt ra bài ...

Băng tần E - Mắt xích quan trọng trong phát triển mạng 5G tại Việt Nam Băng tần E - Mắt xích quan trọng trong phát triển mạng 5G tại Việt Nam

Băng tần E-band đóng vai trò then chốt đáp ứng nhu cầu kết nối các tuyến truyền dẫn đường trục, truyền tải dữ liệu từ ...

Mạng 5G-A và 5GtoB là bệ phóng tăng doanh thu cho các nhà mạng Mạng 5G-A và 5GtoB là bệ phóng tăng doanh thu cho các nhà mạng

Hội nghị NextGen Connectivity Summit 2025 diễn ra từ ngày 15-17/4 vừa qua là nơi các chuyên gia cấp cao của Huawei chia sẻ về ...

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Hội thảo khoa học quốc gia AI và điện tử viễn thông mở ra góc nhìn toàn diện và thực chất về AI trong viễn thông, lộ trình phát triển mạng 6G tại Việt Nam và những công nghệ nền tảng mà các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước cần làm chủ để chủ động tham gia hệ sinh thái 6G toàn cầu.
Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Viễn thông - Internet
C114 dẫn báo cáo Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang mạng di động mặt đất, tạo cạnh tranh mới với các nhà mạng toàn cầu.
Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Viễn thông - Internet
VNPT, Viettel và Vietnamobile cùng trúng đấu giá ba cặp khối băng tần 900 MHz với tổng số tiền hơn 3.000 tỷ đồng, đưa nguồn tài nguyên từng phục vụ mạng 2G sang khai thác cho 4G và các công nghệ di động tiếp theo.
Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Viễn thông - Internet
Mỗi nhà mạng chỉ được đăng ký mua tối đa hai trong ba cặp khối băng tần 900 MHz cho 4G 5G mà Cục Tần số vô tuyến điện đưa ra đấu giá lúc 14 giờ chiều 9/9/2026, giá khởi điểm 1.056,94 tỷ đồng mỗi cặp khối.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 13/09/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 13/09/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 13/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 13/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 13/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 15:00