Mạng 5G-A và 5GtoB là bệ phóng tăng doanh thu cho các nhà mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị NextGen Connectivity Summit 2025 diễn ra từ ngày 15-17/4 vừa qua là nơi các chuyên gia cấp cao của Huawei chia sẻ về các giải pháp toàn diện về 5G và những ứng dụng thành công giúp tăng doanh thu cho các doanh nghiệp viễn thông trên toàn thế giới.
Băng tần E - Mắt xích quan trọng trong phát triển mạng 5G tại Việt Nam Malaysia triển khai hạ tầng 5G trong tòa nhà So sánh phương pháp ước lượng kênh thưa mmWave MIMO cho công nghệ 5G

Tại Hội nghị, ông Macky Zhang, Tổng Giám đốc Huawei Việt Nam, cho biết: “Huawei đã có mặt tại Việt Nam được 27 năm. Ngay từ ngày đầu tiên, chúng tôi đã xác định rõ tầm nhìn kinh doanh ‘Tại Việt Nam, vì Việt Nam’. Chính tinh thần đó đã định hình cách chúng tôi phát triển, hợp tác chặt chẽ với các nhà mạng trong phát triển hạ tầng mạng và chuyển đổi số. NextGen Connectivity Summit 2025 sẽ là cầu nối để Huawei tiếp tục chia sẻ các giải pháp sáng tạo và kinh nghiệm thực tiễn mới nhất về 5G - với một mục tiêu duy nhất: giúp Việt Nam thành công trong bối cảnh chuyển đổi nhanh chóng hiện nay”.

Tốc độ phát triển nhanh chóng của 5G đã tạo ra nền tảng mới cho sự kết nối toàn diện giữa con người, thiết bị và dữ liệu.

Ông Macky Zhang - Tổng giám đốc Huawei Việt Nam phát biểu tại Hội nghị

Tốc độ phát triển nhanh chóng của 5G đã tạo ra nền tảng mới cho sự kết nối toàn diện giữa con người, thiết bị và dữ liệu.

Ngày nay, các ứng dụng công nghiệp đang trở nên phức tạp hơn và yêu cầu cao hơn về hiệu năng, độ trễ, độ tin cậy và bảo mật. Công nghệ mạng 5G-A (5G Advanced) sẵn sàng làm bệ phóng cho bước nhảy vọt này và 5GtoB (5G to Business) dành riêng cho doanh nghiệp đang trở thành hướng đi chiến lược của các nhà mạng, đặc biệt là tại các thị trường mới nổi như Việt Nam.

Theo ông Tenny Sum, Giám đốc Liên minh và Đối tác 5G khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Huawei thì, 5G-A và 5GtoB sẽ tạo cú hích cho chuyển đổi số trong các ngành công nghiệp. Với công nghệ mạng vượt trội và hệ sinh thái sẵn sàng, 5G-A sẽ trở thành nền tảng chính cho các ứng dụng AI, IoT, Công nghiệp thông minh trong 10 năm tới. Trong khi đó, 5GtoB giúp các nhà mạng mở rộng thị trường kinh doanh B2B; giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí và tạo ra mô hình kinh doanh mới.

Ông Tenny Sum cũng nhấn mạnh, Việt Nam đang sở hữu vị thế thuận lợi để tiến nhanh vào giai đoạn triển khai 5G-A và 5GtoB với hạ tầng công nghệ đổi mới, vốn đầu tư FDI mạnh mẽ từ 114 quốc gia với tỉ trọng 66.9% đổ vào lĩnh vực công nghiệp và nhiều ngành công nghiệp nội địa cần chuyển đổi số cấp bách. Để không bỏ lỡ cơ hội vàng này, việc phối hợp giữa nhà mạng, chính phủ, doanh nghiệp và đối tác công nghệ là yếu tố sống còn.

Để củng cố cho nhận định này, ông đã đưa ra những phân tích chi tiết về cơ hội, thách thức, xu hướng công nghệ, giải pháp triển khai và khả năng ứng dụng của 5GtoB và 5G-A trong bối cảnh Việt Nam. Cụ thể, trên thế giới đã có 64% nhà mạng triển khai mạng riêng 5G (Private 5G). Doanh thu mạng riêng tăng nhanh chóng, đặc biệt là tại Trung Quốc với trên 8 tỷ USD nhờ 5GtoB. Các lĩnh vực ứng dụng 5GtoB năng động nhất hiện nay bao gồm: sản xuất thông minh, logistics, giao thông, dầu khí, y tế, thành phố thông minh.

Huawei đã hỗ trợ 55 nhà mạng triển khai mạng riêng 5G cho các doanh nghiệp, với hơn 470.000 đường truyền 5GtoB toàn cầu vào năm 2024. Trong vòng 3 năm (2021-2024), quy mô mạng riêng 5G đã tăng trưởng gấp hơn 4 lần - đạt mức 297 mạng 5GtoB.

Huawei còn là một trong những đơn vị đi đầu trong việc định nghĩa, triển khai 5G-A và được chuẩn hoá bởi 3GPP từ phiên bản Release 18 trở đi, nhằm đưa 5GtoB lên tầm cao mới.

5G-A mang đến hiệu suất vượt trội về tốc độ tải xuống 10Gbps và tải lên 1Gbps, độ trễ cực thấp dưới 4ms với độ tin cậy cực cao, cùng khả năng định vị chính xác đến từng cm rất thích hợp cho vận hành robot hay xe tự lái, khả năng kết nối lên đến 100 tỷ thiết bị IoT phục vụ giám sát và sản xuất thông minh, khả năng kết nối AI để đáp ứng nhu cầu tương tác người-máy trong lĩnh vực robot dịch vụ và trợ lý ảo,…

Tốc độ phát triển nhanh chóng của 5G đã tạo ra nền tảng mới cho sự kết nối toàn diện giữa con người, thiết bị và dữ liệu.
Ông Tenny Sum, Giám đốc Liên minh và Đối tác 5G khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Huawei chia sẻ tại sự kiện

Thảo luận về chiến lược tăng doanh thu cho các nhà mạng hiện nay, ông Tenny Sum đã giới thiệu mô hình kinh doanh theo tầng của Huawei, bao gồm: dịch vụ cho thuê mạng riêng (như mạng riêng ảo trên nền tảng mạng công cộng 5G của thành phố thông minh Pattaya - Thái Lan), dịch vụ hợp tác chia sẻ doanh thu giữa nhà mạng và đối tác ngành. Các mô hình dịch vụ được tùy biến linh hoạt theo quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho đến lớn và lâu đời, ví dụ như mạng riêng sẽ phân loại gồm: đường truyền mạng riêng giữa các thiết bị, mạng riêng cho khuôn viên trong nhà (nhà máy, hầm mỏ, sân bay, cảng biển…), mạng riêng phạm vi rộng ngoài trời (giao thông, trường học, bệnh viện, thành phố…).

Ngoài ra, Huawei cũng đưa ra công cụ hỗ trợ nhà mạng định giá dịch vụ, không chỉ dựa theo lưu lượng truy cập mà còn theo trải nghiệm và giá trị ứng dụng. Theo đó, 5G-A và 5GtoB đã được Huawei triển khai thành công cho nhiều lĩnh vực tại nhiều quốc gia.

Ví dụ tại Trung Quốc, mạng riêng 5GtoB đã giúp trung tâm vận chuyển Cainiao tăng 50% năng suất xử lý đơn hàng, giảm 90% sai sót kiểm kê nhờ camera AI và cảm biến đồng bộ theo thời gian thực, hiệu suất kho vận tăng 2 lần so với mạng Wi-Fi công nghiệp trước đây. HongKong - thành phố 5.5G đầu tiên được Huawei triển khai, đạt tốc độ 10Gbps với độ trễ dưới 10ms, phủ sóng rộng khắp từ tàu metro đến bệnh viện, giảm 30% chi phí truyền thông vệ tinh nhờ dùng mmWave cho tuyến biển đảo, tăng khả năng phối hợp y tế cho trung tâm cấp cứu khẩn cấp.

Tại Thái Lan, Huawei cũng phối hợp chính quyền thành phố Pattaya triển khai 60 cột đèn thông minh với kết nối 5G tích hợp camera, cảm biến và phát Wi-Fi công cộng, giúp tăng 30% hiệu quả quản lý giao thông, cảnh báo môi trường sớm hơn 40% và tăng 25% lượng khách du lịch. Nhà máy thông minh dựa trên Private 5G của Midea cũng tăng 35% hiệu suất vận hành tổng thể, giảm 22% chi phí nhân công nhờ tự động hóa, tăng 60% hiệu quả kiểm định chất lượng với camera AI, độ trễ chỉ 10-20ms giúp robot AGV di chuyển chính xác hơn.

Huawei cũng đã triển khai mạng riêng 5G trong mỏ Vale (Brazil) để điều khiển từ xa xe tải, máy xúc, cảm biến giám sát môi trường; qua đó giảm được 15% chi phí nhân sự vận hành, tăng 12% sản lượng khai thác và tăng mức độ an toàn lao động. Hơn 10 thành phố trên thế giới cũng đã ứng dụng giải pháp mạng riêng 5G của Huawei cho hệ thống tàu metro.

Tốc độ phát triển nhanh chóng của 5G đã tạo ra nền tảng mới cho sự kết nối toàn diện giữa con người, thiết bị và dữ liệu.
“Việt Nam hoàn toàn có thể áp dụng ngay và mở rộng các mô hình thành công từ quốc tế với sự hỗ trợ kỹ thuật và giải pháp toàn diện từ Huawei”. Ông Tenny Sum khẳng định.

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 16/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/02/2026 01:45