So sánh phương pháp ước lượng kênh thưa mmWave MIMO cho công nghệ 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhóm nghiên cứu từ Trường Đại học Công nghệ (ĐHQGHN) đề xuất phân tích so sánh hiệu năng các phương pháp ước lượng kênh thưa trong hệ thống mmWave MIMO, mang đến giải pháp quan trọng cho truyền thông không dây tốc độ cao.
Lời tòa soạn: Trong bối cảnh phổ tần số vô tuyến là tài nguyên hữu hạn và ngày càng khan hiếm, việc khai thác hiệu quả dải tần sóng milimét (mmWave) trở thành xu hướng tất yếu cho công nghệ truyền thông thế hệ mới. Công trình nghiên cứu: "Đánh giá hiệu năng các phương pháp ước lượng kênh thưa cho hệ thống mmWave MIMO" cung cấp những đánh giá khách quan, chi tiết về các phương pháp ước lượng kênh thưa, giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư viễn thông có cơ sở để lựa chọn giải pháp phù hợp khi triển khai hệ thống mmWave MIMO trong thực tế. Tạp chí Điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu đến bạn đọc, tiêu đề do Ban biên tập đặt.

Ngày nay, trong bối cảnh phổ tần số vô tuyến là một tài nguyên hữu hạn và ngày càng khan hiếm, truyền thông băng sóng milimét (mmWave) là một sự lựa chọn thích hợp. Ở tần số cao, suy hao đường truyền có thể được bù đắp bằng cách sử dụng các ăng-ten định hướng cao được tạo ra từ một mảng lớn các ăng-ten. Tuy nhiên, việc ước lượng kênh trở nên thách thức với số lượng lớn ăng-ten và nhiễu.

Trong nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024), nhóm tác giả Vũ Thị Lan Nhi, Nguyễn Thu Trang, Hoàng Thị Phương Anh, Phùng Đình Thành, Dương Ngọc Sơn và Đinh Thị Thái Mai đã đưa vào tính thưa của kênh mmWave để nghiên cứu và so sánh các phương pháp ước lượng kênh thưa gồm Orthogonal Matching Pursuit (OMP), Stagewise Orthogonal Matching Pursuit (StOMP), Simultaneous OMP (SOMP) và tối ưu chuẩn L1.

Mô hình hệ thống và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống millimeter-Wave (mmWave) multiple-input multiple-output (MIMO) có độ chính xác định vị cao, cho phép truyền dữ liệu tốc độ cao, đồng thời các thấp nên được sử dụng trong truyền thông không dây và hỗ trợ cho số lượng lớn người dùng trong hệ thống mmWave.

So sánh phương pháp ước lượng kênh thưa mmWave MIMO cho công nghệ 5G
Kênh truyền trong miền góc

Nhóm nghiên cứu sử dụng mô hình kênh tham số được đưa ra bởi nghiên cứu trước đó, trong đó L là số đường dẫn (bao gồm 1 đường dẫn trực tiếp (LOS-Line of Sight) và L - 1 là đường dẫn gián tiếp (NLOS - Non Line of Sight)). Nghiên cứu xem xét trường hợp đơn sóng mang, ma trận kênh liên quan đến tất cả các đường dẫn.

Các thuật toán được đánh giá bao gồm:

  1. Orthogonal Matching Pursuit (OMP): Thuật toán có độ phức tạp tính toán thấp nhất và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực lấy mẫu nén.

  2. Stagewise Orthogonal Matching Pursuit (StOMP): Một biến thể của thuật toán OMP, cho phép chọn nhiều cột trong mỗi vòng lặp, khác với OMP chỉ chọn một cột duy nhất.

  3. Simultaneous OMP (SOMP): Thuật toán này hoạt động dựa trên ngưỡng cứng, cho phép chọn nhiều hơn một cột trong mỗi lần lặp.

  4. Tối ưu chuẩn L1: Phương pháp này sử dụng Proximal Gradient Descent để giải quyết bài toán tối ưu, tìm lời giải tối ưu cho hàm mất mát, giảm xuống một ngưỡng nhất định.

Kết quả đánh giá hiệu năng

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện mô phỏng với các thông số:

  • Số lượng ăng-ten phía máy thu: Nt = 16
  • Số lượng ăng-ten phía máy thu: Số góc ao trong tập xác định (-π/3, π/3)
  • Số lượng đường dẫn trung tâm fc = 28 GHz, băng thông B = 100 MHz
  • Vị trí của BS, UE và điểm phản xạ lần lượt là: [0, 0], [4, 1] và [2, 2]

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra:

  1. Đánh giá tỉ lệ xác định tập hỗ trợ khi thay đổi mức SNR: Phương pháp OMP cho thấy hiệu quả khá tốt ở mức SNR cao. Tuy nhiên, khi SNR thấp, hiệu suất của OMP giảm đi đáng kể. StOMP có thể chọn được nhiều cột sau mỗi vòng lặp, nên có hiệu suất tương đương với OMP và SOMP ở mức SNR thấp.

  2. Đánh giá khả năng tái tạo lại kênh ban đầu khi SNR thay đổi: Khi SNR tăng, MSE của tất cả các thuật toán đều giảm. Ở mức SNR thấp, OMP có MSE cao nhất trong bốn phương pháp. Phương pháp SOMP có hiệu suất kém nhất trong số các phương pháp được xét khi SNR thấp.

  3. Đánh giá độ phức tạp thông qua thời gian chạy chương trình: Tối ưu chuẩn L1 là thuật toán phức tạp nhất và có thời gian chạy dài nhất trong số các thuật toán được so sánh. OMP và SOMP đều có thời gian chạy tương đối ngắn và tương đương nhau.

Việc lựa chọn thuật toán phù thuộc vào yêu cầu cụ thể của hệ thống. Nếu ưu tiên tốc độ, các thuật toán tham lam như StOMP, OMP, SOMP là lựa chọn tốt. Nếu cần độ chính xác cao, SOMP, tối ưu chuẩn L1, OMP là lựa chọn đáng cân nhắc.

Ý nghĩa và hướng phát triển

Trong tương lai, dựa trên những hiểu biết từ phân tích so sánh giữa OMP, StOMP và các thuật toán tham lam khác, nhóm nghiên cứu sẽ phát triển một giải pháp ước lượng kênh đa sóng mang sáng tạo hơn, có khả năng xử lý tốt hơn tính thưa và đặc điểm nhiễu của kênh MIMO mmWave.

Công trình này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp ước lượng kênh thưa hiện có mà còn đề xuất những hướng cải tiến quan trọng cho việc phát triển hệ thống truyền thông không dây thế hệ mới, hỗ trợ cho việc triển khai mạng 5Ghướng tới 6G trong tương lai.

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Viễn thông - Internet
Hai báo cáo mới của GSMA công bố tại M360 ASEAN cho thấy lừa đảo trực tuyến đang ảnh hưởng đáng kể đến niềm tin số, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp và các bên trong hệ sinh thái số.
Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Hội thảo khoa học quốc gia AI và điện tử viễn thông mở ra góc nhìn toàn diện và thực chất về AI trong viễn thông, lộ trình phát triển mạng 6G tại Việt Nam và những công nghệ nền tảng mà các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước cần làm chủ để chủ động tham gia hệ sinh thái 6G toàn cầu.
Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Viễn thông - Internet
C114 dẫn báo cáo Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang mạng di động mặt đất, tạo cạnh tranh mới với các nhà mạng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 19/09/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 19/09/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 19/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 19/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 19/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 06:00