Bài toán “nuôi” ô tô tại thành phố: Gánh nặng vô hình và nghệ thuật chi tiêu thông minh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiếc xe mơ ước có thể trở thành “chiếc ví rỗng” nếu không tính trước đủ chi phí. Không chỉ tiền xăng, việc sở hữu ô tô tại đô thị như Hà Nội, TP.HCM còn đi kèm loạt chi phí chìm, khiến nhiều chủ xe phải thốt lên: "Biết vậy, tôi đã nghĩ lại"!
Cách hiển thị bằng lái xe mới trên VNeID sau khi hoàn thành thủ tục online Cách hiển thị bằng lái xe mới trên VNeID sau khi hoàn thành thủ tục online
Ford hỗ trợ 100% phí trước bạ cho khách hàng mua xe trong tháng 7 Ford hỗ trợ 100% phí trước bạ cho khách hàng mua xe trong tháng 7
VinFast ra mắt chương trình đổi xe xăng lấy xe điện: Chiến lược hay chiêu trò marketing? VinFast ra mắt chương trình đổi xe xăng lấy xe điện: Chiến lược hay chiêu trò marketing?

Sở hữu một chiếc ô tô để che nắng che mưa, đưa gia đình đi lại thuận tiện và chủ động hơn trong công việc là ước mơ chính đáng của rất nhiều người dân sống tại các đô thị lớn như Hà Nội hay TP.HCM.

Bài toán “nuôi” ô tô tại thành phố: Gánh nặng vô hình và nghệ thuật chi tiêu thông minh- Ảnh 1.

Phí gửi xe khoảng từ 1.500.000 - 2.000.000 đồng hàng tháng là một trong những khoản chi cố định lớn nhất khi sở hữu ô tô tại đô thị.

Tuy nhiên, đằng sau niềm vui khi nhận chìa khóa chiếc xe mới là một "bài toán kinh tế đô thị" phức tạp. Chi phí "nuôi" xe hàng tháng với vô số khoản tiền có tên và không tên, đang trở thành một gánh nặng tài chính không nhỏ, đòi hỏi người chủ xe phải có một kế hoạch chi tiêu thực sự thông minh và khoa học.

Khi "giấc mơ bốn bánh" đối mặt với thực tế chi phí

Cách đây 6 tháng, anh Nguyễn Minh Hoàng (35 tuổi, nhân viên văn phòng tại Cầu Giấy, Hà Nội) quyết định dùng số tiền tích cóp và vay thêm ngân hàng để mua một chiếc mazda 2 trị giá hơn 540 triệu đồng.

Anh Hoàng chia sẻ: "Lúc đầu, tôi chỉ nhẩm tính mỗi tháng tốn thêm khoảng 2 - 3 triệu đồng tiền xăng là cùng. Có xe, vợ chồng con cái đi lại đỡ vất vả, cuối tuần về quê hay đi chơi cũng tiện. Ai ngờ, thực tế lại khác xa tưởng tượng".

Câu chuyện của anh Hoàng không phải là cá biệt. Theo ghi nhận của PV Báo Xây dựng, rất nhiều chủ xe lần đầu, đặc biệt là các gia đình trẻ, thường chỉ tập trung vào chi phí mua xe ban đầu mà xem nhẹ chi phí vận hành. Họ nhanh chóng nhận ra rằng, việc "nuôi" một chiếc ô tô ở thành phố là một cam kết tài chính dài hạn và đầy áp lực.

Chỉ sau tháng đầu tiên, anh Hoàng đã "tá hỏa" khi tổng kết lại các khoản chi. Tiền gửi xe ở chung cư đã là 1,7 triệu đồng/tháng. Gửi xe ở cơ quan thêm 500 nghìn đồng. Tiền xăng dù đi làm hàng ngày quãng đường chỉ 10km nhưng do tắc đường, cũng ngốn gần 2 triệu đồng. Đó là chưa kể những lần đi vào trung tâm, cà phê với bạn bè, mỗi lần gửi xe bên ngoài cũng mất 30.000 - 50.000 đồng/lượt.

"Tính sơ sơ, chi phí cứng đã khoảng 4 triệu đồng, gấp đôi dự tính ban đầu của tôi. Đó là xe chưa hỏng hóc, chưa bảo dưỡng gì cả", anh Hoàng thở dài.

Để có cái nhìn toàn diện, chúng ta cần phân loại các chi phí nuôi xe thành ba nhóm chính: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí chìm (khấu hao).

Bảng tổng kết chi phí "nuôi" xe hạng B (ước tính):

1. Chi phí cố định - dù xe "nằm im" vẫn phải trả:

Phí gửi xe (chung cư và cơ quan): ~1.700.000 đồng/tháng

Phí bảo trì đường bộ: 130.000 đồng/tháng

Bảo hiểm TNDS bắt buộc: 40.000 đồng/tháng

Bảo hiểm vật chất xe (tự nguyện): ~700.000 đồng/tháng

Đăng kiểm (phân bổ): ~30.000 đồng/tháng

=> Tổng chi phí cố định: ~2.600.000 đồng/tháng

2. Chi phí biến đổi - đi càng nhiều, tốn càng nhiều:

Nhiên liệu (1.000 km/tháng): ~2.000.000 đồng/tháng

Phí cầu đường, đỗ xe: ~400.000 đồng/tháng

Bảo dưỡng, rửa xe: 700.000 đồng/tháng

=> Tổng chi phí biến đổi: ~3.100.000 đồng/tháng

3. Chi phí chìm:

Khấu hao xe (năm đầu): ~5.000.000 - 7.500.000 đồng/tháng

Tổng chi phí thực tế hàng tháng (chưa kể khấu hao) khoảng 5.700.000 đồng.

Góc nhìn chuyên gia: Làm sao để "nuôi" xe thông minh và an toàn?

Để giải bài toán chi phí và đảm bảo an toàn, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với các chuyên gia trong ngành ô tô và bảo hiểm.

Ông Phạm Thành Lê, với kinh nghiệm điều hành diễn đàn OtoFun với hàng triệu thành viên cho rằng, việc lựa chọn xe ngay từ đầu đóng vai trò quyết định. Việc lựa chọn xe phải căn cứ trên nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng tài chính.

"Bạn bè tôi nhiều người có xu hướng chọn xe tất cả trong một, dẫn đến việc mua một chiếc xe gầm cao 7 chỗ cho dù hơn 90% thời gian chỉ sử dụng cho việc đi lại của một người. Điều đó làm tăng chi phí nhiên liệu, bảo trì bảo dưỡng.

Khi bạn cố gắng để mua một chiếc xe lớn hơn so với nhu cầu sẽ tạo ra các gánh nặng về chi phí nếu phải vay mượn. Ngay cả khi không phải vay tiền mua xe thì số tiền dư ra vẫn có thể sử dụng cho các mục đích sinh lời tốt hơn là một chiếc xe sẽ mất giá theo thời gian", ông Thành Lê phân tích.

Ông Thành Lê chia sẻ thêm, người tiêu dùng đô thị nên ưu tiên những dòng xe tiết kiệm nhiên liệu, dung tích xi-lanh nhỏ, kích thước gọn gàng. Các thương hiệu xe Nhật, Hàn thường có chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn.

Đồng thời ông Thành Lê cũng đưa ra lời khuyên về thói quen sử dụng: "Hãy lái xe điềm đạm, tránh tăng ga, phanh gấp đột ngột, điều này giúp tiết kiệm 15-20% nhiên liệu. Luôn kiểm tra áp suất lốp đúng chuẩn. Việc bảo dưỡng định kỳ tại các gara uy tín sẽ giúp phát hiện sớm các hỏng hóc, tránh được những sửa chữa lớn tốn kém sau này".

Dưới góc độ quản trị rủi ro tài chính, ông Hoàng Thanh Bình, Giám đốc bảo hiểm xe cơ giới bảo hiểm Bảo Việt nhấn mạnh vai trò của bảo hiểm: "Tôi luôn nhìn nhận bảo hiểm vật chất xe ô tô không chỉ là một sản phẩm, mà là một giải pháp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả.

Đặc biệt tại các thành phố lớn, nơi mật độ giao thông cao và điều kiện thời tiết phức tạp, rủi ro va quệt, ngập nước hay thậm chí mất cắp bộ phận là rất hiện hữu. Chính vì vậy, tôi khẳng định bảo hiểm vật chất xe là một khoản đầu tư thông minh, không phải là chi phí đơn thuần. Nó giúp chủ xe an tâm hơn, bảo vệ tài sản của mình trước những biến cố bất ngờ, tránh gánh nặng tài chính không đáng có".

Với kinh nghiệm thực tế và sự thấu hiểu thị trường của Bảo Việt, tôi có một vài lời khuyên chân thành dành cho quý độc giả khi lựa chọn bảo hiểm ô tô, ông Bình tư vấn thêm: "Người tiêu dùng nên tìm hiểu kỹ các gói bảo hiểm. Thay vì mua gói full-option không cần thiết, hãy chọn những quyền lợi bổ sung phù hợp như bảo hiểm mất cắp bộ phận, bảo hiểm thủy kích.

Việc lựa chọn mức miễn thường cao hơn một chút cũng có thể giúp giảm phí bảo hiểm hàng năm. Quan trọng nhất là chọn công ty bảo hiểm uy tín, có quy trình giám định và bồi thường nhanh chóng, minh bạch".

Lựa chọn quyền lợi phù hợp, tránh lãng phí: Thay vì mua một gói "full-option" có thể bao gồm những quyền lợi không thực sự cần thiết, khách hàng nên tìm hiểu kỹ để chọn những quyền lợi bổ sung phù hợp với nhu cầu sử dụng và đặc điểm xe của mình.

Ví dụ, nếu bạn sống ở khu vực thường xuyên ngập lụt, bảo hiểm thủy kích là một lựa chọn không thể bỏ qua. Nếu lo lắng về nạn trộm cắp, bảo hiểm mất cắp bộ phận sẽ là "lá chắn" hiệu quả. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo được sự bảo vệ toàn diện.

Cân nhắc mức miễn thường hợp lý: Việc lựa chọn mức miễn thường cao hơn một chút có thể giúp giảm phí bảo hiểm hàng năm. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn cần đánh giá khả năng tài chính của mình để sẵn sàng chi trả phần miễn thường khi có sự cố.

Ưu tiên quy trình bồi thường nhanh chóng, minh bạch: Đây là yếu tố then chốt tạo nên sự an tâm cho khách hàng. "Tại Bảo Việt, chúng tôi luôn chú trọng xây dựng và hoàn thiện quy trình giám định, bồi thường nhanh chóng và minh bạch nhất có thể, giúp khách hàng sớm ổn định cuộc sống sau sự cố", ông Bình khẳng định.

Đón đầu cơ hội từ chính sách mới (từ ngày 1/7/2025): Một điểm rất đáng chú ý là từ ngày 1/7/2025, quy định cho phép doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cần đăng ký phương pháp và cơ sở định phí thay vì quy tắc điều khoản.

Điều này sẽ tạo điều kiện để các công ty bảo hiểm, trong đó có Bảo Việt, đa dạng hóa các gói sản phẩm hơn nữa, mang đến nhiều lựa chọn linh hoạt và cá nhân hóa hơn, phù hợp với từng phân khúc.

Trước khi xuống tiền, hãy lên kế hoạch tài chính nghiêm túc. Các chuyên gia khuyến nghị người tiêu dùng nên:

  1. Lập kế hoạch tài chính chi tiết: Tính toán tổng chi phí sở hữu (TCO), bao gồm cả chi phí mua, nuôi xe và khấu hao trước khi quyết định.
  2. Lựa chọn xe thông thái: Ưu tiên xe tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp với điều kiện giao thông đô thị.
  3. Tối ưu hóa chi phí vận hành: Lên kế hoạch lộ trình, kết hợp phương tiện công cộng, hình thành thói quen lái xe tiết kiệm.
  4. Xem bảo hiểm là bạn đồng hành: Mua gói bảo hiểm vật chất phù hợp để bảo vệ tài sản và tránh chi phí sửa chữa bất ngờ.
  5. Chăm sóc xe chủ động: Bảo dưỡng định kỳ, giữ gìn xe cẩn thận để duy trì giá trị và sự an toàn.

Sở hữu ô tô tại thành phố là một bài toán kinh tế không hề đơn giản. Nhưng nếu có sự tính toán cẩn trọng, lựa chọn thông minh và sử dụng một cách khoa học, "giấc mơ bốn bánh" sẽ không trở thành "cơn ác mộng tài chính", mà thực sự là công cụ nâng cao chất lượng sống cho mỗi gia đình.

baoxaydung.vn

Có thể bạn quan tâm

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xe 365
Hãng xe điện Xpeng của Trung Quốc vừa công bố định hướng muốn trở thành công ty "AI vật lý" thay vì chỉ đơn thuần sản xuất ô tô. Tuyên bố này xuất hiện khi công ty chuẩn bị triển khai taxi tự hành lên đường thử nghiệm và bắt đầu sản xuất hàng loạt robot hình người trong năm nay.
10 công nghệ định hình xe điện và xe tự lái tại CES 2026

10 công nghệ định hình xe điện và xe tự lái tại CES 2026

Xe và phương tiện
Triển lãm CES 2026 chứng kiến các nhà sản xuất ô tô không còn cạnh tranh về tốc độ hay khả năng tăng tốc. Họ trình diễn xe điện có thể học hỏi, suy luận và phối hợp với nhau như robot thông minh. Từ AI huấn luyện trong thế giới ảo đến pin thể rắn tăng gấp đôi quãng đường, 10 công nghệ này đang định hình lại cách con người di chuyển trong tương lai.
Vô lăng gập đầu tiên trên thế giới tự thu gọn khi xe ở chế độ tự lái

Vô lăng gập đầu tiên trên thế giới tự thu gọn khi xe ở chế độ tự lái

Xe 365
Hai hãng Autoliv và Tensor vừa cho ra mắt vô lăng gập đầu tiên dành cho xe thương mại. Sản phẩm này sẽ xuất hiện trên mẫu xe Tensor Robocar vào nửa cuối năm 2026. Đây là lần đầu tiên vô lăng có thể thu gọn hoàn toàn được đưa vào sản xuất hàng loạt thay vì chỉ dừng lại ở giai đoạn xe concept.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

10°C

Cảm giác: 9°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
15°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Hải Phòng

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 168,000
Hà Nội - PNJ 165,000 168,000
Đà Nẵng - PNJ 165,000 168,000
Miền Tây - PNJ 165,000 168,000
Tây Nguyên - PNJ 165,000 168,000
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 168,000
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,050
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,050
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 16,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 16,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 16,950
NL 99.99 15,730
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730
Trang sức 99.9 16,140 16,840
Trang sức 99.99 16,150 16,850
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 1,684
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 1,674
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 165,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 125,713
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 113,993
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 102,274
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 97,754
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 69,963
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 22/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/01/2026 07:45