Bài toán “nuôi” ô tô tại thành phố: Gánh nặng vô hình và nghệ thuật chi tiêu thông minh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiếc xe mơ ước có thể trở thành “chiếc ví rỗng” nếu không tính trước đủ chi phí. Không chỉ tiền xăng, việc sở hữu ô tô tại đô thị như Hà Nội, TP.HCM còn đi kèm loạt chi phí chìm, khiến nhiều chủ xe phải thốt lên: "Biết vậy, tôi đã nghĩ lại"!
Cách hiển thị bằng lái xe mới trên VNeID sau khi hoàn thành thủ tục online Cách hiển thị bằng lái xe mới trên VNeID sau khi hoàn thành thủ tục online
Ford hỗ trợ 100% phí trước bạ cho khách hàng mua xe trong tháng 7 Ford hỗ trợ 100% phí trước bạ cho khách hàng mua xe trong tháng 7
VinFast ra mắt chương trình đổi xe xăng lấy xe điện: Chiến lược hay chiêu trò marketing? VinFast ra mắt chương trình đổi xe xăng lấy xe điện: Chiến lược hay chiêu trò marketing?

Sở hữu một chiếc ô tô để che nắng che mưa, đưa gia đình đi lại thuận tiện và chủ động hơn trong công việc là ước mơ chính đáng của rất nhiều người dân sống tại các đô thị lớn như Hà Nội hay TP.HCM.

Bài toán “nuôi” ô tô tại thành phố: Gánh nặng vô hình và nghệ thuật chi tiêu thông minh- Ảnh 1.

Phí gửi xe khoảng từ 1.500.000 - 2.000.000 đồng hàng tháng là một trong những khoản chi cố định lớn nhất khi sở hữu ô tô tại đô thị.

Tuy nhiên, đằng sau niềm vui khi nhận chìa khóa chiếc xe mới là một "bài toán kinh tế đô thị" phức tạp. Chi phí "nuôi" xe hàng tháng với vô số khoản tiền có tên và không tên, đang trở thành một gánh nặng tài chính không nhỏ, đòi hỏi người chủ xe phải có một kế hoạch chi tiêu thực sự thông minh và khoa học.

Khi "giấc mơ bốn bánh" đối mặt với thực tế chi phí

Cách đây 6 tháng, anh Nguyễn Minh Hoàng (35 tuổi, nhân viên văn phòng tại Cầu Giấy, Hà Nội) quyết định dùng số tiền tích cóp và vay thêm ngân hàng để mua một chiếc mazda 2 trị giá hơn 540 triệu đồng.

Anh Hoàng chia sẻ: "Lúc đầu, tôi chỉ nhẩm tính mỗi tháng tốn thêm khoảng 2 - 3 triệu đồng tiền xăng là cùng. Có xe, vợ chồng con cái đi lại đỡ vất vả, cuối tuần về quê hay đi chơi cũng tiện. Ai ngờ, thực tế lại khác xa tưởng tượng".

Câu chuyện của anh Hoàng không phải là cá biệt. Theo ghi nhận của PV Báo Xây dựng, rất nhiều chủ xe lần đầu, đặc biệt là các gia đình trẻ, thường chỉ tập trung vào chi phí mua xe ban đầu mà xem nhẹ chi phí vận hành. Họ nhanh chóng nhận ra rằng, việc "nuôi" một chiếc ô tô ở thành phố là một cam kết tài chính dài hạn và đầy áp lực.

Chỉ sau tháng đầu tiên, anh Hoàng đã "tá hỏa" khi tổng kết lại các khoản chi. Tiền gửi xe ở chung cư đã là 1,7 triệu đồng/tháng. Gửi xe ở cơ quan thêm 500 nghìn đồng. Tiền xăng dù đi làm hàng ngày quãng đường chỉ 10km nhưng do tắc đường, cũng ngốn gần 2 triệu đồng. Đó là chưa kể những lần đi vào trung tâm, cà phê với bạn bè, mỗi lần gửi xe bên ngoài cũng mất 30.000 - 50.000 đồng/lượt.

"Tính sơ sơ, chi phí cứng đã khoảng 4 triệu đồng, gấp đôi dự tính ban đầu của tôi. Đó là xe chưa hỏng hóc, chưa bảo dưỡng gì cả", anh Hoàng thở dài.

Để có cái nhìn toàn diện, chúng ta cần phân loại các chi phí nuôi xe thành ba nhóm chính: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí chìm (khấu hao).

Bảng tổng kết chi phí "nuôi" xe hạng B (ước tính):

1. Chi phí cố định - dù xe "nằm im" vẫn phải trả:

Phí gửi xe (chung cư và cơ quan): ~1.700.000 đồng/tháng

Phí bảo trì đường bộ: 130.000 đồng/tháng

Bảo hiểm TNDS bắt buộc: 40.000 đồng/tháng

Bảo hiểm vật chất xe (tự nguyện): ~700.000 đồng/tháng

Đăng kiểm (phân bổ): ~30.000 đồng/tháng

=> Tổng chi phí cố định: ~2.600.000 đồng/tháng

2. Chi phí biến đổi - đi càng nhiều, tốn càng nhiều:

Nhiên liệu (1.000 km/tháng): ~2.000.000 đồng/tháng

Phí cầu đường, đỗ xe: ~400.000 đồng/tháng

Bảo dưỡng, rửa xe: 700.000 đồng/tháng

=> Tổng chi phí biến đổi: ~3.100.000 đồng/tháng

3. Chi phí chìm:

Khấu hao xe (năm đầu): ~5.000.000 - 7.500.000 đồng/tháng

Tổng chi phí thực tế hàng tháng (chưa kể khấu hao) khoảng 5.700.000 đồng.

Góc nhìn chuyên gia: Làm sao để "nuôi" xe thông minh và an toàn?

Để giải bài toán chi phí và đảm bảo an toàn, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với các chuyên gia trong ngành ô tô và bảo hiểm.

Ông Phạm Thành Lê, với kinh nghiệm điều hành diễn đàn OtoFun với hàng triệu thành viên cho rằng, việc lựa chọn xe ngay từ đầu đóng vai trò quyết định. Việc lựa chọn xe phải căn cứ trên nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng tài chính.

"Bạn bè tôi nhiều người có xu hướng chọn xe tất cả trong một, dẫn đến việc mua một chiếc xe gầm cao 7 chỗ cho dù hơn 90% thời gian chỉ sử dụng cho việc đi lại của một người. Điều đó làm tăng chi phí nhiên liệu, bảo trì bảo dưỡng.

Khi bạn cố gắng để mua một chiếc xe lớn hơn so với nhu cầu sẽ tạo ra các gánh nặng về chi phí nếu phải vay mượn. Ngay cả khi không phải vay tiền mua xe thì số tiền dư ra vẫn có thể sử dụng cho các mục đích sinh lời tốt hơn là một chiếc xe sẽ mất giá theo thời gian", ông Thành Lê phân tích.

Ông Thành Lê chia sẻ thêm, người tiêu dùng đô thị nên ưu tiên những dòng xe tiết kiệm nhiên liệu, dung tích xi-lanh nhỏ, kích thước gọn gàng. Các thương hiệu xe Nhật, Hàn thường có chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn.

Đồng thời ông Thành Lê cũng đưa ra lời khuyên về thói quen sử dụng: "Hãy lái xe điềm đạm, tránh tăng ga, phanh gấp đột ngột, điều này giúp tiết kiệm 15-20% nhiên liệu. Luôn kiểm tra áp suất lốp đúng chuẩn. Việc bảo dưỡng định kỳ tại các gara uy tín sẽ giúp phát hiện sớm các hỏng hóc, tránh được những sửa chữa lớn tốn kém sau này".

Dưới góc độ quản trị rủi ro tài chính, ông Hoàng Thanh Bình, Giám đốc bảo hiểm xe cơ giới bảo hiểm Bảo Việt nhấn mạnh vai trò của bảo hiểm: "Tôi luôn nhìn nhận bảo hiểm vật chất xe ô tô không chỉ là một sản phẩm, mà là một giải pháp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả.

Đặc biệt tại các thành phố lớn, nơi mật độ giao thông cao và điều kiện thời tiết phức tạp, rủi ro va quệt, ngập nước hay thậm chí mất cắp bộ phận là rất hiện hữu. Chính vì vậy, tôi khẳng định bảo hiểm vật chất xe là một khoản đầu tư thông minh, không phải là chi phí đơn thuần. Nó giúp chủ xe an tâm hơn, bảo vệ tài sản của mình trước những biến cố bất ngờ, tránh gánh nặng tài chính không đáng có".

Với kinh nghiệm thực tế và sự thấu hiểu thị trường của Bảo Việt, tôi có một vài lời khuyên chân thành dành cho quý độc giả khi lựa chọn bảo hiểm ô tô, ông Bình tư vấn thêm: "Người tiêu dùng nên tìm hiểu kỹ các gói bảo hiểm. Thay vì mua gói full-option không cần thiết, hãy chọn những quyền lợi bổ sung phù hợp như bảo hiểm mất cắp bộ phận, bảo hiểm thủy kích.

Việc lựa chọn mức miễn thường cao hơn một chút cũng có thể giúp giảm phí bảo hiểm hàng năm. Quan trọng nhất là chọn công ty bảo hiểm uy tín, có quy trình giám định và bồi thường nhanh chóng, minh bạch".

Lựa chọn quyền lợi phù hợp, tránh lãng phí: Thay vì mua một gói "full-option" có thể bao gồm những quyền lợi không thực sự cần thiết, khách hàng nên tìm hiểu kỹ để chọn những quyền lợi bổ sung phù hợp với nhu cầu sử dụng và đặc điểm xe của mình.

Ví dụ, nếu bạn sống ở khu vực thường xuyên ngập lụt, bảo hiểm thủy kích là một lựa chọn không thể bỏ qua. Nếu lo lắng về nạn trộm cắp, bảo hiểm mất cắp bộ phận sẽ là "lá chắn" hiệu quả. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo được sự bảo vệ toàn diện.

Cân nhắc mức miễn thường hợp lý: Việc lựa chọn mức miễn thường cao hơn một chút có thể giúp giảm phí bảo hiểm hàng năm. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn cần đánh giá khả năng tài chính của mình để sẵn sàng chi trả phần miễn thường khi có sự cố.

Ưu tiên quy trình bồi thường nhanh chóng, minh bạch: Đây là yếu tố then chốt tạo nên sự an tâm cho khách hàng. "Tại Bảo Việt, chúng tôi luôn chú trọng xây dựng và hoàn thiện quy trình giám định, bồi thường nhanh chóng và minh bạch nhất có thể, giúp khách hàng sớm ổn định cuộc sống sau sự cố", ông Bình khẳng định.

Đón đầu cơ hội từ chính sách mới (từ ngày 1/7/2025): Một điểm rất đáng chú ý là từ ngày 1/7/2025, quy định cho phép doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cần đăng ký phương pháp và cơ sở định phí thay vì quy tắc điều khoản.

Điều này sẽ tạo điều kiện để các công ty bảo hiểm, trong đó có Bảo Việt, đa dạng hóa các gói sản phẩm hơn nữa, mang đến nhiều lựa chọn linh hoạt và cá nhân hóa hơn, phù hợp với từng phân khúc.

Trước khi xuống tiền, hãy lên kế hoạch tài chính nghiêm túc. Các chuyên gia khuyến nghị người tiêu dùng nên:

  1. Lập kế hoạch tài chính chi tiết: Tính toán tổng chi phí sở hữu (TCO), bao gồm cả chi phí mua, nuôi xe và khấu hao trước khi quyết định.
  2. Lựa chọn xe thông thái: Ưu tiên xe tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp với điều kiện giao thông đô thị.
  3. Tối ưu hóa chi phí vận hành: Lên kế hoạch lộ trình, kết hợp phương tiện công cộng, hình thành thói quen lái xe tiết kiệm.
  4. Xem bảo hiểm là bạn đồng hành: Mua gói bảo hiểm vật chất phù hợp để bảo vệ tài sản và tránh chi phí sửa chữa bất ngờ.
  5. Chăm sóc xe chủ động: Bảo dưỡng định kỳ, giữ gìn xe cẩn thận để duy trì giá trị và sự an toàn.

Sở hữu ô tô tại thành phố là một bài toán kinh tế không hề đơn giản. Nhưng nếu có sự tính toán cẩn trọng, lựa chọn thông minh và sử dụng một cách khoa học, "giấc mơ bốn bánh" sẽ không trở thành "cơn ác mộng tài chính", mà thực sự là công cụ nâng cao chất lượng sống cho mỗi gia đình.

baoxaydung.vn

Có thể bạn quan tâm

Ngôi nhà Moto Guzzi thu hút đông đảo khách tham quan trong ngày đầu mở cửa

Ngôi nhà Moto Guzzi thu hút đông đảo khách tham quan trong ngày đầu mở cửa

Xe 365
Công trình do kiến trúc sư người Mỹ Greg Lynn thiết kế, được đánh giá là một trong những dự án táo bạo trong lịch sử kiến trúc công nghiệp đương đại.
BYD Việt Nam khởi động

BYD Việt Nam khởi động 'Chiến dịch 120 ngày thần tốc'

Xe 365
Đón đầu làn sóng tiêu dùng giai đoạn cuối năm và tiếp nối chuỗi hoạt động trải nghiệm hấp dẫn ngay sau tháng Ngâu, BYD Việt Nam chính thức khởi động chương trình ưu đãi lớn nhất trong năm - “Chiến dịch 120 ngày thần tốc”*.
Thi sát hạch lái xe bổ sung bài thi giữ khoảng cách từ năm 2027

Thi sát hạch lái xe bổ sung bài thi giữ khoảng cách từ năm 2027

Xe 365
Từ ngày 1/3/2027, bài thi sát hạch lái xe trên đường sẽ được bổ sung các tình huống đánh giá khả năng giữ khoảng cách, chuyển làn, vượt xe và xử lý giao thông thực tế.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới trở lại với khung gầm rời, máy dầu 2.4L

Mitsubishi Pajero thế hệ mới trở lại với khung gầm rời, máy dầu 2.4L

Xe và phương tiện
Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 chính thức ra mắt tại thị trường Nhật Bản, chuyển sang khung gầm rời, động cơ diesel 2.4L và hệ dẫn động Super Select 4WD-II.
Hongqi thử nghiệm cửa sổ trời quang điện đầu tiên trên xe SUV

Hongqi thử nghiệm cửa sổ trời quang điện đầu tiên trên xe SUV

Xe 365
Hongqi đã phát triển cửa sổ trời tích hợp pin perovskite, có khả năng tạo 400 kWh điện mỗi năm và nhằm hướng tới gia tăng tối đa 80 km phạm vi di chuyển mỗi ngày.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,400
Hà Nội - PNJ 143,000 146,400
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,400
Miền Tây - PNJ 143,000 146,400
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,400
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,400
Cập nhật: 08/09/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 14,650
Miếng SJC Nghệ An 14,350 14,650
Miếng SJC Thái Bình 14,350 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.99 13,450
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350
Trang sức 99.9 14,010 14,610
Trang sức 99.99 14,020 14,620
Cập nhật: 08/09/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 14,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 14,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cập nhật: 08/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18245 18521 19097
CAD 18296 18572 19194
CHF 31522 31902 32546
CNY 0 3834 3931
EUR 29612 29834 30915
GBP 34425 34816 35749
HKD 0 3188 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14992 15580
SGD 20011 20294 20865
THB 706 770 823
USD (1,2) 25756 0 0
USD (5,10,20) 25795 0 0
USD (50,100) 25823 25837 26207
Cập nhật: 08/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,865 25,865 26,245
USD(1-2-5) 24,831 - -
USD(10-20) 24,831 - -
EUR 29,685 29,709 31,115
JPY 163.03 163.32 173.17
GBP 34,610 34,704 35,917
AUD 18,464 18,531 19,233
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,765 31,864 32,814
SGD 20,142 20,205 21,006
CNY - 3,808 3,953
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.85 18.61 20.26
THB 755.74 765.07 818.92
NZD 14,983 15,122 15,571
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,982 4,122
NOK - 2,756 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.68 - 6,792.11
TWD 745.38 - 903.03
SAR - 6,819.59 7,183.68
KWD - 82,626 87,918
Cập nhật: 08/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 08/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26200
AUD 18425 18525 19456
CAD 18470 18570 19582
CHF 31754 31784 33374
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29784 29814 31537
GBP 34709 34759 36527
HKD 0 3330 0
JPY 164.88 165.38 175.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15099 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 736.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 08/09/2026 02:00