Bài toán “nuôi” ô tô tại thành phố: Gánh nặng vô hình và nghệ thuật chi tiêu thông minh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiếc xe mơ ước có thể trở thành “chiếc ví rỗng” nếu không tính trước đủ chi phí. Không chỉ tiền xăng, việc sở hữu ô tô tại đô thị như Hà Nội, TP.HCM còn đi kèm loạt chi phí chìm, khiến nhiều chủ xe phải thốt lên: "Biết vậy, tôi đã nghĩ lại"!
Cách hiển thị bằng lái xe mới trên VNeID sau khi hoàn thành thủ tục online Cách hiển thị bằng lái xe mới trên VNeID sau khi hoàn thành thủ tục online
Ford hỗ trợ 100% phí trước bạ cho khách hàng mua xe trong tháng 7 Ford hỗ trợ 100% phí trước bạ cho khách hàng mua xe trong tháng 7
VinFast ra mắt chương trình đổi xe xăng lấy xe điện: Chiến lược hay chiêu trò marketing? VinFast ra mắt chương trình đổi xe xăng lấy xe điện: Chiến lược hay chiêu trò marketing?

Sở hữu một chiếc ô tô để che nắng che mưa, đưa gia đình đi lại thuận tiện và chủ động hơn trong công việc là ước mơ chính đáng của rất nhiều người dân sống tại các đô thị lớn như Hà Nội hay TP.HCM.

Bài toán “nuôi” ô tô tại thành phố: Gánh nặng vô hình và nghệ thuật chi tiêu thông minh- Ảnh 1.

Phí gửi xe khoảng từ 1.500.000 - 2.000.000 đồng hàng tháng là một trong những khoản chi cố định lớn nhất khi sở hữu ô tô tại đô thị.

Tuy nhiên, đằng sau niềm vui khi nhận chìa khóa chiếc xe mới là một "bài toán kinh tế đô thị" phức tạp. Chi phí "nuôi" xe hàng tháng với vô số khoản tiền có tên và không tên, đang trở thành một gánh nặng tài chính không nhỏ, đòi hỏi người chủ xe phải có một kế hoạch chi tiêu thực sự thông minh và khoa học.

Khi "giấc mơ bốn bánh" đối mặt với thực tế chi phí

Cách đây 6 tháng, anh Nguyễn Minh Hoàng (35 tuổi, nhân viên văn phòng tại Cầu Giấy, Hà Nội) quyết định dùng số tiền tích cóp và vay thêm ngân hàng để mua một chiếc mazda 2 trị giá hơn 540 triệu đồng.

Anh Hoàng chia sẻ: "Lúc đầu, tôi chỉ nhẩm tính mỗi tháng tốn thêm khoảng 2 - 3 triệu đồng tiền xăng là cùng. Có xe, vợ chồng con cái đi lại đỡ vất vả, cuối tuần về quê hay đi chơi cũng tiện. Ai ngờ, thực tế lại khác xa tưởng tượng".

Câu chuyện của anh Hoàng không phải là cá biệt. Theo ghi nhận của PV Báo Xây dựng, rất nhiều chủ xe lần đầu, đặc biệt là các gia đình trẻ, thường chỉ tập trung vào chi phí mua xe ban đầu mà xem nhẹ chi phí vận hành. Họ nhanh chóng nhận ra rằng, việc "nuôi" một chiếc ô tô ở thành phố là một cam kết tài chính dài hạn và đầy áp lực.

Chỉ sau tháng đầu tiên, anh Hoàng đã "tá hỏa" khi tổng kết lại các khoản chi. Tiền gửi xe ở chung cư đã là 1,7 triệu đồng/tháng. Gửi xe ở cơ quan thêm 500 nghìn đồng. Tiền xăng dù đi làm hàng ngày quãng đường chỉ 10km nhưng do tắc đường, cũng ngốn gần 2 triệu đồng. Đó là chưa kể những lần đi vào trung tâm, cà phê với bạn bè, mỗi lần gửi xe bên ngoài cũng mất 30.000 - 50.000 đồng/lượt.

"Tính sơ sơ, chi phí cứng đã khoảng 4 triệu đồng, gấp đôi dự tính ban đầu của tôi. Đó là xe chưa hỏng hóc, chưa bảo dưỡng gì cả", anh Hoàng thở dài.

Để có cái nhìn toàn diện, chúng ta cần phân loại các chi phí nuôi xe thành ba nhóm chính: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí chìm (khấu hao).

Bảng tổng kết chi phí "nuôi" xe hạng B (ước tính):

1. Chi phí cố định - dù xe "nằm im" vẫn phải trả:

Phí gửi xe (chung cư và cơ quan): ~1.700.000 đồng/tháng

Phí bảo trì đường bộ: 130.000 đồng/tháng

Bảo hiểm TNDS bắt buộc: 40.000 đồng/tháng

Bảo hiểm vật chất xe (tự nguyện): ~700.000 đồng/tháng

Đăng kiểm (phân bổ): ~30.000 đồng/tháng

=> Tổng chi phí cố định: ~2.600.000 đồng/tháng

2. Chi phí biến đổi - đi càng nhiều, tốn càng nhiều:

Nhiên liệu (1.000 km/tháng): ~2.000.000 đồng/tháng

Phí cầu đường, đỗ xe: ~400.000 đồng/tháng

Bảo dưỡng, rửa xe: 700.000 đồng/tháng

=> Tổng chi phí biến đổi: ~3.100.000 đồng/tháng

3. Chi phí chìm:

Khấu hao xe (năm đầu): ~5.000.000 - 7.500.000 đồng/tháng

Tổng chi phí thực tế hàng tháng (chưa kể khấu hao) khoảng 5.700.000 đồng.

Góc nhìn chuyên gia: Làm sao để "nuôi" xe thông minh và an toàn?

Để giải bài toán chi phí và đảm bảo an toàn, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với các chuyên gia trong ngành ô tô và bảo hiểm.

Ông Phạm Thành Lê, với kinh nghiệm điều hành diễn đàn OtoFun với hàng triệu thành viên cho rằng, việc lựa chọn xe ngay từ đầu đóng vai trò quyết định. Việc lựa chọn xe phải căn cứ trên nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng tài chính.

"Bạn bè tôi nhiều người có xu hướng chọn xe tất cả trong một, dẫn đến việc mua một chiếc xe gầm cao 7 chỗ cho dù hơn 90% thời gian chỉ sử dụng cho việc đi lại của một người. Điều đó làm tăng chi phí nhiên liệu, bảo trì bảo dưỡng.

Khi bạn cố gắng để mua một chiếc xe lớn hơn so với nhu cầu sẽ tạo ra các gánh nặng về chi phí nếu phải vay mượn. Ngay cả khi không phải vay tiền mua xe thì số tiền dư ra vẫn có thể sử dụng cho các mục đích sinh lời tốt hơn là một chiếc xe sẽ mất giá theo thời gian", ông Thành Lê phân tích.

Ông Thành Lê chia sẻ thêm, người tiêu dùng đô thị nên ưu tiên những dòng xe tiết kiệm nhiên liệu, dung tích xi-lanh nhỏ, kích thước gọn gàng. Các thương hiệu xe Nhật, Hàn thường có chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn.

Đồng thời ông Thành Lê cũng đưa ra lời khuyên về thói quen sử dụng: "Hãy lái xe điềm đạm, tránh tăng ga, phanh gấp đột ngột, điều này giúp tiết kiệm 15-20% nhiên liệu. Luôn kiểm tra áp suất lốp đúng chuẩn. Việc bảo dưỡng định kỳ tại các gara uy tín sẽ giúp phát hiện sớm các hỏng hóc, tránh được những sửa chữa lớn tốn kém sau này".

Dưới góc độ quản trị rủi ro tài chính, ông Hoàng Thanh Bình, Giám đốc bảo hiểm xe cơ giới bảo hiểm Bảo Việt nhấn mạnh vai trò của bảo hiểm: "Tôi luôn nhìn nhận bảo hiểm vật chất xe ô tô không chỉ là một sản phẩm, mà là một giải pháp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả.

Đặc biệt tại các thành phố lớn, nơi mật độ giao thông cao và điều kiện thời tiết phức tạp, rủi ro va quệt, ngập nước hay thậm chí mất cắp bộ phận là rất hiện hữu. Chính vì vậy, tôi khẳng định bảo hiểm vật chất xe là một khoản đầu tư thông minh, không phải là chi phí đơn thuần. Nó giúp chủ xe an tâm hơn, bảo vệ tài sản của mình trước những biến cố bất ngờ, tránh gánh nặng tài chính không đáng có".

Với kinh nghiệm thực tế và sự thấu hiểu thị trường của Bảo Việt, tôi có một vài lời khuyên chân thành dành cho quý độc giả khi lựa chọn bảo hiểm ô tô, ông Bình tư vấn thêm: "Người tiêu dùng nên tìm hiểu kỹ các gói bảo hiểm. Thay vì mua gói full-option không cần thiết, hãy chọn những quyền lợi bổ sung phù hợp như bảo hiểm mất cắp bộ phận, bảo hiểm thủy kích.

Việc lựa chọn mức miễn thường cao hơn một chút cũng có thể giúp giảm phí bảo hiểm hàng năm. Quan trọng nhất là chọn công ty bảo hiểm uy tín, có quy trình giám định và bồi thường nhanh chóng, minh bạch".

Lựa chọn quyền lợi phù hợp, tránh lãng phí: Thay vì mua một gói "full-option" có thể bao gồm những quyền lợi không thực sự cần thiết, khách hàng nên tìm hiểu kỹ để chọn những quyền lợi bổ sung phù hợp với nhu cầu sử dụng và đặc điểm xe của mình.

Ví dụ, nếu bạn sống ở khu vực thường xuyên ngập lụt, bảo hiểm thủy kích là một lựa chọn không thể bỏ qua. Nếu lo lắng về nạn trộm cắp, bảo hiểm mất cắp bộ phận sẽ là "lá chắn" hiệu quả. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo được sự bảo vệ toàn diện.

Cân nhắc mức miễn thường hợp lý: Việc lựa chọn mức miễn thường cao hơn một chút có thể giúp giảm phí bảo hiểm hàng năm. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn cần đánh giá khả năng tài chính của mình để sẵn sàng chi trả phần miễn thường khi có sự cố.

Ưu tiên quy trình bồi thường nhanh chóng, minh bạch: Đây là yếu tố then chốt tạo nên sự an tâm cho khách hàng. "Tại Bảo Việt, chúng tôi luôn chú trọng xây dựng và hoàn thiện quy trình giám định, bồi thường nhanh chóng và minh bạch nhất có thể, giúp khách hàng sớm ổn định cuộc sống sau sự cố", ông Bình khẳng định.

Đón đầu cơ hội từ chính sách mới (từ ngày 1/7/2025): Một điểm rất đáng chú ý là từ ngày 1/7/2025, quy định cho phép doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cần đăng ký phương pháp và cơ sở định phí thay vì quy tắc điều khoản.

Điều này sẽ tạo điều kiện để các công ty bảo hiểm, trong đó có Bảo Việt, đa dạng hóa các gói sản phẩm hơn nữa, mang đến nhiều lựa chọn linh hoạt và cá nhân hóa hơn, phù hợp với từng phân khúc.

Trước khi xuống tiền, hãy lên kế hoạch tài chính nghiêm túc. Các chuyên gia khuyến nghị người tiêu dùng nên:

  1. Lập kế hoạch tài chính chi tiết: Tính toán tổng chi phí sở hữu (TCO), bao gồm cả chi phí mua, nuôi xe và khấu hao trước khi quyết định.
  2. Lựa chọn xe thông thái: Ưu tiên xe tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp với điều kiện giao thông đô thị.
  3. Tối ưu hóa chi phí vận hành: Lên kế hoạch lộ trình, kết hợp phương tiện công cộng, hình thành thói quen lái xe tiết kiệm.
  4. Xem bảo hiểm là bạn đồng hành: Mua gói bảo hiểm vật chất phù hợp để bảo vệ tài sản và tránh chi phí sửa chữa bất ngờ.
  5. Chăm sóc xe chủ động: Bảo dưỡng định kỳ, giữ gìn xe cẩn thận để duy trì giá trị và sự an toàn.

Sở hữu ô tô tại thành phố là một bài toán kinh tế không hề đơn giản. Nhưng nếu có sự tính toán cẩn trọng, lựa chọn thông minh và sử dụng một cách khoa học, "giấc mơ bốn bánh" sẽ không trở thành "cơn ác mộng tài chính", mà thực sự là công cụ nâng cao chất lượng sống cho mỗi gia đình.

baoxaydung.vn

Có thể bạn quan tâm

Hyundai Elantra N Monochrome ra mắt với thiết kế đơn sắc

Hyundai Elantra N Monochrome ra mắt với thiết kế đơn sắc

Xe 365
Hyundai giới thiệu Elantra N Monochrome với ngoại thất tiết chế, nội thất thể thao và động cơ tăng áp 2.0L công suất 286 mã lực. Mẫu sedan hiệu suất cao dự kiến mở bán đầu tiên tại Hàn Quốc, Canada và Úc.

'Tin vào bản thân, giữ tinh thần ham học hỏi và tận dụng tốt các cơ hội khi chúng xuất hiện'

Emagazine
Cuộc trò chuyện diễn ra đúng dịp Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, đồng thời đây cũng là lời chào đón bà Annaliese Atina, người phụ nữ giữ ghế Tổng Giám đốc Ford Việt Nam. Từ đầu tháng 12, bà sẽ chính thức điều hành hoạt động của hãng tại thị trường Việt Nam.
Ô tô bay thế hệ mới Tesla Roadster có gì đặc biệt?

Ô tô bay thế hệ mới Tesla Roadster có gì đặc biệt?

Xe 365
Tesla giới thiệu mẫu Roadster thế hệ mới với khả năng bay, nhào lộn trên không và tăng tốc từ 0-96 km/h trong 0,81 giây. Mẫu xe điện dự kiến bắt đầu sản xuất từ năm 2028.
Toyota Camry 2027 ra mắt tại Mỹ, giá từ 781 triệu đồng

Toyota Camry 2027 ra mắt tại Mỹ, giá từ 781 triệu đồng

Xe 365
Toyota giới thiệu Camry 2027 tại thị trường Mỹ với giá khởi điểm 29.700 USD (khoảng 781 triệu đồng). Mẫu sedan hạng D tiếp tục sử dụng động cơ hybrid, duy trì thiết kế và trang bị tương tự phiên bản tiền nhiệm.
Elektrobit và Microchip hợp tác phát triển phần mềm ô tô AUTOSAR

Elektrobit và Microchip hợp tác phát triển phần mềm ô tô AUTOSAR

Công nghiệp 4.0
Elektrobit và Microchip Technology ngày 16/10 công bố chương trình hợp tác tích hợp sẵn phần mềm ô tô chuẩn AUTOSAR trên nền tảng vi xử lý của Microchip, giúp các hãng xe và nhà cung cấp linh kiện giảm công sức tích hợp, hạ rủi ro phát triển và rút ngắn đường đưa sản phẩm ra thị trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 23/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 14,210
Trang sức 99.9 13,490 14,090
Trang sức 99.99 13,500 14,100
Vàng 99.9 13,000
Vàng 99.99 13,150
Cập nhật: 23/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,363 1,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,363 1,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,343 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,921 137,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,835 104,635
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,083 94,883
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,331 85,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,157 8,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,444 58,244
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 23/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17612 17885 18464
CAD 17928 18203 18820
CHF 30864 31241 31892
CNY 0 3830 3926
EUR 28373 28590 29670
GBP 33840 34229 35167
HKD 0 3166 3369
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14392 14980
SGD 19701 19982 20561
THB 682 745 798
USD (1,2) 25586 0 0
USD (5,10,20) 25624 0 0
USD (50,100) 25651 25665 26035
Cập nhật: 23/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,433 28,456 29,807
JPY 160.86 161.15 170.91
GBP 34,024 34,116 35,294
AUD 17,813 17,877 18,557
CAD 18,115 18,173 18,849
CHF 31,129 31,226 32,153
SGD 19,824 19,886 20,667
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.02 18.79 20.45
THB 730.64 739.66 792.27
NZD 14,384 14,518 14,952
SEK - 2,564 2,656
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,723 2,825
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,918.81 - 6,681.23
TWD 716.24 - 867.8
SAR - 6,771.13 7,133.65
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,783 7,310
Cập nhật: 23/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 23/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26030
AUD 17789 17889 18819
CAD 18112 18212 19224
CHF 31121 31151 32728
CNY 3812.8 3837.8 3972.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28559 28589 30311
GBP 34147 34197 35955
HKD 0 3300 0
JPY 161.74 162.24 172.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14506 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19869 19999 20722
THB 0 711.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 23/10/2026 09:00