Nvidia thống trị thị trường GPU gaming toàn cầu với hơn 95% thị phần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường card đồ họa rời dành desktop ghi nhận sự tăng trưởng mạnh trong năm 2025, nhưng lợi nhuận từ đà tăng này chủ yếu dành cho Nvidia.
Càng bị cô lập, startup AI Trung Quốc càng tiến xa hơn ra thế giới Càng bị cô lập, startup AI Trung Quốc càng tiến xa hơn ra thế giới
Huawei lần đầu mang siêu máy tính AI ra thị trường quốc tế Huawei lần đầu mang siêu máy tính AI ra thị trường quốc tế
Washington siết xuất khẩu chip AI, đặt điều kiện đầu tư với doanh nghiệp ngoại Washington siết xuất khẩu chip AI, đặt điều kiện đầu tư với doanh nghiệp ngoại

Hãng công nghệ Mỹ Nvidia tiếp tục mở rộng ưu thế trên thị trường GPU gaming khi chiếm hơn 95% thị phần, trong khi đối thủ AMD chứng kiến doanh số Radeon giảm xuống mức thấp nhất trong lịch sử.

Cuộc cạnh tranh không cân sức giữa Nvidia và AMD

Theo dữ liệu từ Jon Peddie Research (JPR), tổng lượng card đồ họa rời dành cho desktop được xuất xưởng trong năm 2025 đạt khoảng 44,28 triệu đơn vị, tăng đáng kể so với 34,7 triệu sản phẩm của năm 2024. Đây cũng là mức cao thứ hai của thị trường trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, phần lớn số card đồ họa được bán ra trong năm đều sử dụng GPU GeForce của Nvidia, qua đó giúp hãng tiếp tục mở rộng khoảng cách với các đối thủ.

Biểu đồ số lượng card đồ họa rời dành cho desktop được xuất xưởng trong năm 2025. Nguồn: Jon Peddie Research
Biểu đồ số lượng card đồ họa rời dành cho desktop được xuất xưởng trong năm 2025. Nguồn: Jon Peddie Research

Sự bứt phá của Nvidia gắn liền với việc hãng tung ra dòng GPU GeForce RTX 50-series dựa trên kiến trúc Blackwell. Dòng sản phẩm mới nhanh chóng thu hút sự chú ý của cộng đồng game thủ và các nhà sản xuất bo mạch mở rộng (AIB), góp phần thúc đẩy nhu cầu nâng cấp phần cứng trên thị trường desktop chơi game.

Thống kê cho thấy Nvidia khởi đầu năm 2025 với khoảng 92% thị phần GPU rời và tiếp tục gia tăng vị thế trong suốt năm. Đến quý IV/2025, thị phần của hãng đã đạt khoảng 94–95%, củng cố vị trí gần như độc tôn trên thị trường. Trong tổng số hơn 44 triệu card đồ họa được xuất xưởng trong năm, phần lớn sản phẩm mang thương hiệu GeForce.

Ngược lại, AMD đối mặt với sự sụt giảm đáng kể. Hãng bước vào năm 2025 với khoảng 8% thị phần GPU rời khi chuẩn bị tung ra dòng Radeon RX 9000-series. Tuy nhiên, đến cuối năm, con số này giảm xuống chỉ còn khoảng 5%. Đây là mức thấp nhất từng được ghi nhận đối với AMD cũng như công ty tiền thân ATI Technologies trong thị trường card đồ họa rời cho desktop.

Dữ liệu từ JPR cho thấy số lượng GPU AMD xuất xưởng cũng giảm dần trong năm. Từ khoảng 740.000 đơn vị trong quý I/2025, doanh số đã giảm xuống còn khoảng 570.000 sản phẩm vào quý IV. Con số này phản ánh sức cạnh tranh suy yếu của Radeon trong bối cảnh Nvidia liên tục mở rộng lợi thế công nghệ.

Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch lợi nhuận

Giới phân tích cho rằng sự chênh lệch giữa hai hãng không chỉ đến từ yếu tố giá bán. Trong nhiều năm qua, AMD thường đưa ra các sản phẩm có mức giá cạnh tranh, nhưng Nvidia lại duy trì ưu thế ở các công nghệ cao cấp.

Các tính năng như ray tracing thế hệ mới, công nghệ nâng cấp hình ảnh bằng AI cùng hệ sinh thái phần mềm hỗ trợ mạnh mẽ giúp GPU GeForce trở thành lựa chọn phổ biến của phần lớn game thủ và nhà phát triển.

GPU GeForce RTX 50-series. Ảnh: Nvidia
Card đồ họa GeForce RTX 50-series. Ảnh: Nvidia

Ngoài yếu tố công nghệ, thị trường card đồ họa còn chịu tác động từ nhiều biến số kinh tế. Tiến sĩ Jon Peddie, Chủ tịch Jon Peddie Research, cho biết phân khúc card đồ họa rời hiện chịu áp lực từ cả hai đầu thị trường. Ở phân khúc giá thấp, laptop gaming ngày càng mạnh và đồ họa tích hợp trong CPU liên tục cải thiện hiệu năng, khiến nhu cầu nâng cấp GPU rời ở các hệ thống phổ thông giảm dần.

Trong khi đó, ở phân khúc cao cấp, giá card đồ họa tăng đáng kể do chi phí bộ nhớ GDDR tăng cao, nguồn cung GPU hạn chế và các yếu tố chính sách thương mại. Một số mức thuế nhập khẩu mới cũng làm tăng chi phí sản xuất và phân phối, khiến giá bán lẻ GPU duy trì ở mức cao trong phần lớn năm 2025.

Dữ liệu thị trường cho thấy nhu cầu GPU đạt đỉnh vào quý III/2025 khi các nhà sản xuất xuất xưởng khoảng 12 triệu card đồ họa. Sang quý IV, lượng hàng từ các hãng AIB giảm nhẹ xuống khoảng 11,48 triệu đơn vị, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với 8,4 triệu sản phẩm của cùng kỳ năm trước.

Thông thường, doanh số GPU desktop tăng mạnh vào quý IV do game thủ chuẩn bị cho các tựa game lớn ra mắt cuối năm, tuy nhiên năm 2025 lại không hoàn toàn tuân theo xu hướng này.

Thị phần sản xuất card đồ họa trong năm 2025. Nguồn: Jon Peddie Research
Thị phần sản xuất card đồ họa trong năm 2025. Nguồn: Jon Peddie Research

Trong khi Nvidia và AMD cạnh tranh trực tiếp ở mảng GPU rời, Intel vẫn chưa tạo ra tác động đáng kể lên thị trường. Dù hãng đã giới thiệu một số mẫu card đồ họa Arc dựa trên kiến trúc Battlemage, các sản phẩm này chủ yếu nhắm đến các phân khúc ngách. Vì vậy, thị phần của Intel trong năm 2025 gần như không thay đổi đáng kể.

Mặc dù gặp khó khăn ở mảng card đồ họa rời, AMD vẫn duy trì vị thế đáng kể trong thị trường đồ họa tích hợp. Phần lớn bộ xử lý Ryzen dành cho máy tính để bàn đều được trang bị GPU tích hợp, giúp hãng giữ vai trò quan trọng trong phân khúc APU. Tuy nhiên, các chuyên gia nhận định đây là thị trường khác biệt so với GPU rời, cả về mô hình kinh doanh lẫn mức lợi nhuận.

Theo dự báo của Jon Peddie Research, thị trường card đồ họa rời dành cho desktop có thể đối mặt với giai đoạn điều chỉnh trong thời gian tới. Nguồn cung GPU hạn chế, chi phí linh kiện tăng cao cùng những bất ổn địa chính trị có thể khiến doanh số toàn thị trường giảm khoảng 10% trong năm tới.

Bên cạnh đó, nhiều người dùng PC đang trì hoãn kế hoạch nâng cấp phần cứng do giá GPU vẫn ở mức cao. Nếu xu hướng này tiếp diễn, thị trường card đồ họa và PC gaming có thể bước vào chu kỳ suy giảm trong năm 2026, dù Nvidia vẫn được dự đoán duy trì vị thế dẫn đầu trong tương lai gần.

Có thể bạn quan tâm

Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Thị trường
Đặc biệt trong giai đoạn này nếu bạn là học sinh - sinh viên, bạn sẽ được ưu đãi giảm trực tiếp, trợ giá thu cũ cũng như cơ hội quay số trúng iPhone 17e như bao khách hàng khác.
Cùng Elgato setup góc làm việc cho Content Creator

Cùng Elgato setup góc làm việc cho Content Creator

Computing
Chương trình mang đến các hướng dẫn thực tế về cách xây dựng không gian làm việc và quy trình sản xuất nội dung dành cho cá nhân làm content độc lập.
Apple khai tử Mac Pro, khép lại kỷ nguyên máy trạm dạng tháp sau hai thập kỷ

Apple khai tử Mac Pro, khép lại kỷ nguyên máy trạm dạng tháp sau hai thập kỷ

Điện tử tiêu dùng
Apple đã chính thức ngừng sản xuất dòng máy trạm Mac Pro và gỡ bỏ sản phẩm khỏi hệ thống phân phối trực tuyến, đánh dấu bước ngoặt lớn trong chiến lược phát triển thiết bị dành cho người dùng chuyên nghiệp.
Corsair 3200D: mẫu case Mid-Tower mới với khả năng tản nhiệt đỉnh cao

Corsair 3200D: mẫu case Mid-Tower mới với khả năng tản nhiệt đỉnh cao

Computing
Trong các sản phẩm tầm trung có khả năng cân bằng giữa giá thành và hiệu năng đang thu hút sự quan tâm lớn từ người dùng. Corsair đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng khi giới thiệu mẫu 3200D, một dòng case mid-tower mới hướng tới hiệu suất làm mát cao, thiết kế hợp lý và khả năng tương thích linh kiện hiện đại.
LG Smart Monitor Swing chính thức ra mắt tại Việt Nam

LG Smart Monitor Swing chính thức ra mắt tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
LG ra mắt Smart Monitor Swing tại Việt Nam với tấm nền IPS 32 inch 4K, cảm ứng toàn phần, chân đế xoay đa hướng và webOS. Giá đề xuất 29,99 triệu, ưu đãi đặt trước đến 31/3.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 17,130
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▲50K 15,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▲50K 15,850 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,380 16,830
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲2K 17,152 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲2K 17,153 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼1510K 171 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼1510K 1,711 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼1492K 1,695 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▲198K 167,822 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▲150K 127,288 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▲136K 115,422 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▲122K 103,555 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▲116K 98,978 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▲84K 70,839 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18351 18627 19208
CAD 18759 19037 19655
CHF 33149 33535 34180
CNY 0 3800 3870
EUR 30380 30655 31683
GBP 34803 35196 36128
HKD 0 3230 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15268 15856
SGD 20177 20460 20988
THB 736 799 852
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,588 30,612 31,889
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 35,072 35,167 36,173
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,991 19,052 19,641
CHF 33,493 33,597 34,389
SGD 20,353 20,416 21,102
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.54 17.25 18.66
THB 786.14 795.85 847.17
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,843 2,927
DKK - 4,093 4,213
NOK - 2,784 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,011.08
TWD 758.38 - 913.43
SAR - 6,920.4 7,246.96
KWD - 83,890 88,743
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18535 18635 19565
CAD 18947 19047 20059
CHF 33410 33440 35023
CNY 3802.1 3827.1 3962.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30576 30606 32328
GBP 35110 35160 36913
HKD 0 3355 0
JPY 162.15 162.65 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15367 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20347 20477 21198
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 21/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 10:00