Triển khai 5G phải dựa trên dữ liệu khách hàng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong cuộc đua triển khai mạng 5G, việc áp dụng một chiến lược phù hợp và “khôn ngoan” là yếu tố quyết định để các nhà mạng có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của người dùng. Không giống như thời kỳ 2G và 3G, khi việc phủ sóng rộng khắp là yếu tố then chốt, với 5G, Viettel, VNPT (Vinaphone) và MobiFone cần dựa vào dữ liệu khách hàng để đưa ra quyết định triển khai hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Sự chuyển dịch từ 2G, 3G, 4G đến 5G: Từ phạm vi đến chất lượng

Trong giai đoạn triển khai 2G, 3G và 4G, chiến lược chính của các nhà mạng tại Việt Nam, bao gồm Viettel, Vinaphone và MobiFone, là phủ sóng nhanh và rộng khắp nhằm đảm bảo tất cả người dân có thể tiếp cận dịch vụ di động. Ở thời điểm đó, ứng dụng chính của mạng di động là thoại, tin nhắn SMS và truy cập Internet ở mức cơ bản. Do đó, mục tiêu lớn nhất là đảm bảo vùng phủ sóng rộng, từ thành thị đến nông thôn, để ai cũng có thể sử dụng dịch vụ di động.

trien khai 5g phai dua tren du lieu khach hang

Trạm phát song 5G của Vinaphone. Ảnh: VNPT

Tuy nhiên, khi chuyển sang mạng 5G, các nhà mạng phải đối mặt với một thách thức mới: nâng cấp từ "có di động thành có di động chất lượng cao." Điều này có nghĩa là thay vì chỉ đảm bảo phạm vi phủ sóng, các nhà mạng cần chú trọng đến chất lượng dịch vụ, tốc độ truy cập và khả năng đáp ứng các yêu cầu cao về độ trễ thấp. Đây là những yếu tố mà 5G mang lại vượt trội so với 4G.

Dựa trên dữ liệu khách hàng để ra quyết định cho 5G

Khác với thời kỳ 2G, 3G và 4G, hiện nay, các nhà mạng đã có trong tay một lượng lớn dữ liệu về hành vi và nhu cầu của khách hàng thông qua các dịch vụ 4G. Điều này cho phép các nhà mạng phân tích kỹ lưỡng và đưa ra quyết định thông minh hơn khi triển khai 5G.

trien khai 5g phai dua tren du lieu khach hang

3 nhà mạng lớn tại Việt Nam Viettel, VNPT và Mobifone đều sở hữu băng tần cho 5G, họ sẽ tự quyết định công nghệ và chiến lược phát triển riêng cho mình, đảm bảo góp phần thúc đẩy phát triển đất nước.

Nhận định về cơ hội và thách thức của 3 nhà mạng Viettel, VinaphoneMobiFone khi khai trương 5G, Phóng viên Điện tử và Ứng dụng có cuộc trò chuyện với Chuyên gia của Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam (REV). Thay vì triển khai 5G ồ ạt, Vị chuyên gia này cho rằng có hai quan điểm chính về cách triển khai 5G.

Thứ nhất, cung đáp ứng cầu: Ở những khu vực có nhu cầu cao về 5G, nhà mạng sẽ ưu tiên triển khai trước để phục vụ khách hàng ngay lập tức. Đây là cách tiếp cận trực tiếp, đảm bảo đầu tư vào đúng nơi có nhu cầu thực sự.

Thứ hai, cung kích thích cầu: Ở những khu vực chưa có nhu cầu rõ rệt, nhà mạng sẽ triển khai trước, kích thích người dùng chuyển đổi và khai thác các dịch vụ mới mà 5G có thể mang lại, từ đó thúc đẩy nhu cầu sử dụng.

Sự kết hợp khéo léo giữa hai cách tiếp cận này sẽ giúp 3 nhà mạng nói chung và VNPT và MobiFone nói riêng tối ưu hóa chi phí đầu tư, đồng thời khai thác triệt để tiềm năng của mạng 5G.

Vinaphone và MobiFone đi sau cần cần khai thác triệt để dữ liệu khách hàng hiện có để xác định khu vực nào cần triển khai sớm, khu vực nào có thể chờ đợi hoặc kích thích nhu cầu. Bên cạnh đó, việc phát triển các dịch vụ mới trên nền tảng 5G cũng là yếu tố quan trọng để tăng cường trải nghiệm người dùng và giữ vững vị thế cạnh tranh.

Bài học từ Viettel trong “cuộc chiến” 2G và 3G

Viettel là một ví dụ điển hình về việc xây dựng chiến lược đúng đắn trong thời kỳ 2G và 3G. Khi gia nhập thị trường viễn thông, Viettel đã áp dụng chiến lược phủ sóng nhanh và rộng, đặc biệt ở các vùng nông thôn, nơi các nhà mạng khác chưa đầu tư mạnh. Nhờ đó, Viettel đã nhanh chóng vươn lên dẫn đầu thị phần và trở thành nhà mạng lớn nhất Việt Nam.

Tuy nhiên, bài học từ Viettel cũng cho thấy rằng việc áp dụng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn công nghệ là rất quan trọng. Khi thị trường 2G và 3G chỉ có các ứng dụng cơ bản như thoại và tin nhắn, việc phủ sóng nhanh và rộng là chiến lược tối ưu. Nhưng với 5G, các nhà mạng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn, dựa vào dữ liệu khách hàng và phân tích nhu cầu thị trường để ra quyết định.

Triển khai 5G tại Việt Nam không chỉ là cuộc đua về tốc độ, mà còn là bài toán chiến lược về hiệu quả đầu tư và chất lượng dịch vụ. Viettel, VNPT và MobiFone cần dựa trên dữ liệu khách hàng để ra quyết định thông minh, tối ưu hóa chi phí và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Bài học từ Viettel cho thấy sự sáng suốt trong việc áp dụng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn công nghệ là yếu tố quyết định thành công. Với 5G, việc kết hợp giữa công nghệ và dữ liệu sẽ là chìa khóa mở ra cơ hội cho các nhà mạng trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
23°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼1500K 145,000 ▼1500K
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▼150K 14,600 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▼150K 14,600 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▼150K 14,600 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼140K 14,550 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼140K 14,550 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼140K 14,550 ▼140K
NL 99.99 12,880 ▼120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830 ▼120K
Trang sức 99.9 13,740 ▼140K 14,440 ▼140K
Trang sức 99.99 13,750 ▼140K 14,450 ▼140K
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1302K 14,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1302K 14,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▲1272K 145 ▼1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▲1272K 1,451 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 ▲1245K 143 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▼1485K 141,584 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼1125K 107,411 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼7986K 974 ▼8868K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼915K 87,389 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼875K 83,527 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼626K 59,787 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18742
CAD 18215 18491 19110
CHF 31894 32275 32923
CNY 0 3845 3938
EUR 29426 29647 30728
GBP 34603 34995 35944
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15078 15669
SGD 19831 20113 20686
THB 697 760 813
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26113 26478
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,566 29,590 30,999
JPY 157.52 157.8 167.34
GBP 34,763 34,857 36,067
AUD 18,043 18,108 18,789
CAD 18,425 18,484 19,161
CHF 32,178 32,278 33,223
SGD 19,949 20,011 20,796
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.4 17.1 18.6
THB 744.78 753.98 807.16
NZD 15,045 15,185 15,638
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,683 2,777
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,776.76
TWD 733.05 - 887.95
SAR - 6,883.63 7,249.77
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26480
AUD 18051 18151 19074
CAD 18387 18487 19501
CHF 32131 32161 33743
CNY 3825.7 3850.7 3985.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29603 29633 31358
GBP 34901 34951 36709
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15177 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19990 20120 20841
THB 0 726.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 20/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,118 26,168 26,490
USD20 26,118 26,168 26,490
USD1 26,118 26,168 26,490
AUD 18,067 18,167 19,275
EUR 29,416 29,516 31,172
CAD 18,365 18,465 19,770
SGD 20,056 20,206 20,830
JPY 158.85 160.35 165.9
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,388,000 0 14,692,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 19:00