Triển khai 5G phải dựa trên dữ liệu khách hàng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong cuộc đua triển khai mạng 5G, việc áp dụng một chiến lược phù hợp và “khôn ngoan” là yếu tố quyết định để các nhà mạng có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của người dùng. Không giống như thời kỳ 2G và 3G, khi việc phủ sóng rộng khắp là yếu tố then chốt, với 5G, Viettel, VNPT (Vinaphone) và MobiFone cần dựa vào dữ liệu khách hàng để đưa ra quyết định triển khai hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Sự chuyển dịch từ 2G, 3G, 4G đến 5G: Từ phạm vi đến chất lượng

Trong giai đoạn triển khai 2G, 3G và 4G, chiến lược chính của các nhà mạng tại Việt Nam, bao gồm Viettel, Vinaphone và MobiFone, là phủ sóng nhanh và rộng khắp nhằm đảm bảo tất cả người dân có thể tiếp cận dịch vụ di động. Ở thời điểm đó, ứng dụng chính của mạng di động là thoại, tin nhắn SMS và truy cập Internet ở mức cơ bản. Do đó, mục tiêu lớn nhất là đảm bảo vùng phủ sóng rộng, từ thành thị đến nông thôn, để ai cũng có thể sử dụng dịch vụ di động.

trien khai 5g phai dua tren du lieu khach hang

Trạm phát song 5G của Vinaphone. Ảnh: VNPT

Tuy nhiên, khi chuyển sang mạng 5G, các nhà mạng phải đối mặt với một thách thức mới: nâng cấp từ "có di động thành có di động chất lượng cao." Điều này có nghĩa là thay vì chỉ đảm bảo phạm vi phủ sóng, các nhà mạng cần chú trọng đến chất lượng dịch vụ, tốc độ truy cập và khả năng đáp ứng các yêu cầu cao về độ trễ thấp. Đây là những yếu tố mà 5G mang lại vượt trội so với 4G.

Dựa trên dữ liệu khách hàng để ra quyết định cho 5G

Khác với thời kỳ 2G, 3G và 4G, hiện nay, các nhà mạng đã có trong tay một lượng lớn dữ liệu về hành vi và nhu cầu của khách hàng thông qua các dịch vụ 4G. Điều này cho phép các nhà mạng phân tích kỹ lưỡng và đưa ra quyết định thông minh hơn khi triển khai 5G.

trien khai 5g phai dua tren du lieu khach hang

3 nhà mạng lớn tại Việt Nam Viettel, VNPT và Mobifone đều sở hữu băng tần cho 5G, họ sẽ tự quyết định công nghệ và chiến lược phát triển riêng cho mình, đảm bảo góp phần thúc đẩy phát triển đất nước.

Nhận định về cơ hội và thách thức của 3 nhà mạng Viettel, VinaphoneMobiFone khi khai trương 5G, Phóng viên Điện tử và Ứng dụng có cuộc trò chuyện với Chuyên gia của Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam (REV). Thay vì triển khai 5G ồ ạt, Vị chuyên gia này cho rằng có hai quan điểm chính về cách triển khai 5G.

Thứ nhất, cung đáp ứng cầu: Ở những khu vực có nhu cầu cao về 5G, nhà mạng sẽ ưu tiên triển khai trước để phục vụ khách hàng ngay lập tức. Đây là cách tiếp cận trực tiếp, đảm bảo đầu tư vào đúng nơi có nhu cầu thực sự.

Thứ hai, cung kích thích cầu: Ở những khu vực chưa có nhu cầu rõ rệt, nhà mạng sẽ triển khai trước, kích thích người dùng chuyển đổi và khai thác các dịch vụ mới mà 5G có thể mang lại, từ đó thúc đẩy nhu cầu sử dụng.

Sự kết hợp khéo léo giữa hai cách tiếp cận này sẽ giúp 3 nhà mạng nói chung và VNPT và MobiFone nói riêng tối ưu hóa chi phí đầu tư, đồng thời khai thác triệt để tiềm năng của mạng 5G.

Vinaphone và MobiFone đi sau cần cần khai thác triệt để dữ liệu khách hàng hiện có để xác định khu vực nào cần triển khai sớm, khu vực nào có thể chờ đợi hoặc kích thích nhu cầu. Bên cạnh đó, việc phát triển các dịch vụ mới trên nền tảng 5G cũng là yếu tố quan trọng để tăng cường trải nghiệm người dùng và giữ vững vị thế cạnh tranh.

Bài học từ Viettel trong “cuộc chiến” 2G và 3G

Viettel là một ví dụ điển hình về việc xây dựng chiến lược đúng đắn trong thời kỳ 2G và 3G. Khi gia nhập thị trường viễn thông, Viettel đã áp dụng chiến lược phủ sóng nhanh và rộng, đặc biệt ở các vùng nông thôn, nơi các nhà mạng khác chưa đầu tư mạnh. Nhờ đó, Viettel đã nhanh chóng vươn lên dẫn đầu thị phần và trở thành nhà mạng lớn nhất Việt Nam.

Tuy nhiên, bài học từ Viettel cũng cho thấy rằng việc áp dụng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn công nghệ là rất quan trọng. Khi thị trường 2G và 3G chỉ có các ứng dụng cơ bản như thoại và tin nhắn, việc phủ sóng nhanh và rộng là chiến lược tối ưu. Nhưng với 5G, các nhà mạng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn, dựa vào dữ liệu khách hàng và phân tích nhu cầu thị trường để ra quyết định.

Triển khai 5G tại Việt Nam không chỉ là cuộc đua về tốc độ, mà còn là bài toán chiến lược về hiệu quả đầu tư và chất lượng dịch vụ. Viettel, VNPT và MobiFone cần dựa trên dữ liệu khách hàng để ra quyết định thông minh, tối ưu hóa chi phí và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Bài học từ Viettel cho thấy sự sáng suốt trong việc áp dụng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn công nghệ là yếu tố quyết định thành công. Với 5G, việc kết hợp giữa công nghệ và dữ liệu sẽ là chìa khóa mở ra cơ hội cho các nhà mạng trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Từ 15/4, tất cả thuê bao di động phải xác thực thông tin theo quy định mới cần lưu ý

Từ 15/4, tất cả thuê bao di động phải xác thực thông tin theo quy định mới cần lưu ý

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/4/2026, quy định xác thực sinh trắc học khuôn mặt đối với thuê bao di động của Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức có hiệu lực. Với các thuê bao đã sử dụng số điện thoại để đăng ký tài khoản VNeID mức độ 2 hoặc đã xác thực bằng căn cước công dân gắn chip sẽ không phải thực hiện xác thực lại, trừ trường hợp có thay đổi thiết bị từ ngày 15/6.
Từ 15/4, người dân đổi điện thoại di động cần chú ý điều quan trọng này

Từ 15/4, người dân đổi điện thoại di động cần chú ý điều quan trọng này

Chính sách số
Từ ngày 15/4, người dùng di động khi đăng ký SIM mới hoặc thay đổi điện thoại sẽ phải thực hiện xác thực sinh trắc học khuôn mặt theo quy định tại Thông tư 08.
ITU chốt chuẩn kỹ thuật 6G toàn cầu

ITU chốt chuẩn kỹ thuật 6G toàn cầu

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) vừa hoàn thiện bộ 20 yêu cầu hiệu suất kỹ thuật tối thiểu cho mạng thông tin di động 6G, hay còn gọi là IMT-2030, trong đó có 7 yêu cầu hoàn toàn mới dành riêng cho 6G, mở ra lộ trình chuẩn hóa công nghệ viễn thông quy mô toàn cầu hướng tới năm 2030.
Từ cánh đồng Brazil đến phòng khám Zambia - Khi internet vệ tinh thay đổi cuộc đời người nông dân và bác sĩ (Bài 4)

Từ cánh đồng Brazil đến phòng khám Zambia - Khi internet vệ tinh thay đổi cuộc đời người nông dân và bác sĩ (Bài 4)

Viễn thông - Internet
Fernando Oliveira nhớ rõ buổi sáng hôm đó tại Taquaritinga, bang São Paulo. Ông đang lái máy gặt trên cánh đồng ngô rộng 400 hecta thì điện thoại rung - đối tác thu mua gửi hợp đồng kỹ thuật số cần ký trước 10 giờ sáng. Hai năm trước, ông đã bỏ lỡ một hợp đồng tương tự vì phải lái xe mất 40 phút vào thị trấn để dùng internet. Lần này, Fernando dừng máy gặt, mở laptop, ký hợp đồng điện tử ngay trên ruộng và gửi đi, tất cả trong 8 phút.
Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026, yêu cầu toàn bộ thuê bao di động mặt đất phải xác thực thông tin gắn với dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Người dùng cần hiểu rõ mình thuộc nhóm nào, được miễn hay phải làm thủ tục, và điều gì xảy ra nếu bỏ qua thời hạn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
Kim TT/AVPL 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼20K 17,050 ▼70K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲150K 15,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲150K 15,800 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▲90K 16,850 ▲90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▲90K 16,800 ▲90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▲90K 16,780 ▲90K
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Hà Nội - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Miền Tây - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 ▼200K 170,500 ▼200K
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼20K 17,100 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,700 ▼20K 17,050 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,700 ▼20K 17,050 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,700 ▼20K 17,050 ▼20K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,240 ▼20K 16,940 ▼20K
Trang sức 99.99 16,250 ▼20K 16,950 ▼20K
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 ▼2K 17,102 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 ▼2K 17,103 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1505K 1,705 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1505K 1,706 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1487K 169 ▼1523K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,827 ▼198K 167,327 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,013 ▼150K 126,913 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,181 ▼137K 115,081 ▼137K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,435 ▼85037K 10,325 ▼93047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,787 ▼116K 98,687 ▼116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,173 ▼55640K 7,063 ▼63650K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▼2K 171 ▼1541K
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19192
CAD 18711 18989 19608
CHF 32959 33345 33990
CNY 0 3800 3870
EUR 30389 30663 31691
GBP 34789 35182 36116
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15193 15781
SGD 20143 20426 20954
THB 736 800 853
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,566 30,590 31,866
JPY 161.16 161.45 170.19
GBP 35,053 35,148 36,153
AUD 18,562 18,629 19,222
CAD 18,913 18,974 19,557
CHF 33,279 33,382 34,168
SGD 20,312 20,375 21,059
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,305 3,315 3,434
KRW 16.63 17.34 18.75
THB 785.12 794.82 846.87
NZD 15,198 15,339 15,701
SEK - 2,824 2,908
DKK - 4,090 4,210
NOK - 2,772 2,854
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,235.12 - 6,996.64
TWD 755.26 - 909.67
SAR - 6,917.18 7,248.04
KWD - 83,914 88,768
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18510 18610 19533
CAD 18869 18969 19980
CHF 33202 33232 34815
CNY 3797.7 3822.7 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30558 30588 32311
GBP 35085 35135 36906
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15292 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20303 20433 21166
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 17/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,357
USD20 26,160 26,210 26,357
USD1 26,160 26,210 26,357
AUD 18,565 18,665 19,772
EUR 30,725 30,725 32,136
CAD 18,825 18,925 20,234
SGD 20,382 20,532 21,350
JPY 162.16 163.66 168.24
GBP 35,001 35,351 36,415
XAU 16,698,000 0 17,052,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 14:00