Khoảng trống tín dụng phía sau 914.000 doanh nghiệp SME

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chỉ 8,8% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn vay, thấp xa mức 47,1% của doanh nghiệp lớn. Dữ liệu FiinGroup cho thấy khoảng trống tín dụng còn nằm ở hàng chục nghìn doanh nghiệp có dòng tiền và doanh thu tăng.
Khoảng trống tín dụng của doanh nghiệp SME Việt Nam
Khoảng trống tín dụng của doanh nghiệp SME Việt Nam.

Khoảng cách tín dụng gần 5,4 lần

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, thường được gọi là SME, đang chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng khả năng tiếp cận vốn vay vẫn thấp. Theo báo cáo “Doanh nghiệp SME Việt Nam: Mức độ trưởng thành và Tiếp cận tín dụng” do FiinGroup công bố, chỉ khoảng 8,8% doanh nghiệp thuộc nhóm này tiếp cận được vốn vay.

Tỷ lệ trên giảm 0,5 điểm phần trăm so với năm 2025 và thấp xa mức 47,1% của nhóm doanh nghiệp lớn. Như vậy, tỷ lệ doanh nghiệp lớn tiếp cận vốn vay cao gấp gần 5,4 lần doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tính đến tháng 7/2026, FiinGroup thống kê Việt Nam có khoảng 914.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm khoảng 94% tổng số doanh nghiệp cả nước. Tuy chiếm ưu thế về số lượng, khu vực này đóng góp dưới 20% tổng doanh thu và khoảng 8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.

Cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 6,7% kim ngạch xuất khẩu, 9% kim ngạch nhập khẩu và sử dụng khoảng 38,6% tổng số lao động. Những con số này cho thấy khu vực SME tạo ra nhiều việc làm nhưng năng lực tạo doanh thu, tham gia thương mại quốc tế và mở rộng quy mô còn hạn chế. Nguồn: FiinGroup và số liệu được công bố lại trên VnBusiness

Trong năm 2026, gần 43.000 doanh nghiệp đã nâng quy mô, tăng so với năm 2025. Phần lớn sự dịch chuyển đến từ nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa, với tỷ lệ tăng từ 7,5% lên khoảng 9%.

Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa phát triển thành doanh nghiệp lớn chỉ dao động từ 0,7% đến 0,9% qua các năm. Điều này phản ánh quá trình trưởng thành của doanh nghiệp vẫn diễn ra chậm. Thiếu vốn có thể là một trong các điểm nghẽn, bên cạnh năng lực quản trị, công nghệ, thị trường và chất lượng lao động.

Gần 90% doanh nghiệp chưa ghi nhận nợ vay

Báo cáo của FiinGroup cho thấy gần 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mẫu phân tích chưa ghi nhận nợ vay. Con số này cần được nhìn nhận thận trọng, bởi không phải doanh nghiệp nào không vay vốn cũng đồng nghĩa với việc bị ngân hàng từ chối.

Một bộ phận doanh nghiệp có thể đang sử dụng vốn tự có, vốn từ người thân, tín dụng thương mại hoặc chưa phát sinh nhu cầu vay lớn. Tuy nhiên, dữ liệu cũng cho thấy có nhiều doanh nghiệp đã hoạt động ổn định, có mức rủi ro tương đối thấp nhưng vẫn đứng ngoài thị trường tín dụng.

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, ưu tiên vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
NHNN yêu cầu giảm lãi suất, ưu tiên vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong nhóm doanh nghiệp đã vay vốn, gần 85% có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên. Các ngân hàng và tổ chức tài chính có xu hướng ưu tiên doanh nghiệp có lịch sử hoạt động đủ dài, hồ sơ tài chính rõ ràng và khả năng trả nợ có thể kiểm chứng.

Dù vậy, khoảng 45% doanh nghiệp hoạt động trên 5 năm, thuộc nhóm rủi ro trung bình và thấp vẫn chưa tiếp cận vốn vay. Đây là khoảng trống lớn bởi thời gian hoạt động và mức độ rủi ro của nhóm doanh nghiệp này có thể đáp ứng bước sàng lọc ban đầu của tổ chức tín dụng.

So với nhóm đã vay, doanh nghiệp chưa có nợ vay có tổng tài sản và doanh thu trung vị thấp hơn. Tỷ lệ doanh nghiệp tạo ra dòng tiền dương từ hoạt động kinh doanh đạt 47,8%, thấp hơn mức 56,4% của nhóm đang có nợ vay.

Ngược lại, nhóm chưa vay ghi nhận tăng trưởng doanh thu trung vị 15,6%, cao hơn mức 9,8% của nhóm đã vay. Biên lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, thường gọi là ROA, và khả năng thanh khoản của nhóm này cũng tích cực hơn.

Các chỉ tiêu trên cho thấy nhóm chưa có nợ vay không đồng nhất về sức khỏe tài chính. Bên cạnh những doanh nghiệp có dòng tiền yếu hoặc quy mô quá nhỏ, vẫn tồn tại một nhóm kinh doanh hiệu quả, tăng trưởng nhanh và có khả năng tự tài trợ.

FiinGroup nhận diện khoảng 67.000 doanh nghiệp vừa có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương, vừa duy trì tăng trưởng doanh thu dương. Đây có thể là nhóm khách hàng tiềm năng để ngân hàng tiếp cận, đánh giá nhu cầu vốn và thiết kế sản phẩm phù hợp. Nguồn: FiinGroup

Không thể xem SME là một nhóm rủi ro đồng nhất

Cơ cấu rủi ro của doanh nghiệp Việt Nam đã có dấu hiệu cải thiện. Giai đoạn 2022–2024, tỷ trọng doanh nghiệp thuộc nhóm rủi ro cao trở lên tăng và đạt 62,2% vào cuối năm 2024. Tại kỳ cập nhật gần nhất năm 2026, tỷ lệ này giảm xuống khoảng 39%, trong khi nhóm rủi ro thấp và rất thấp tăng lên 37,2%.

Dù vậy, sức ép sàng lọc thị trường vẫn lớn. Năm 2025, tỷ lệ đóng cửa của doanh nghiệp siêu nhỏ đạt khoảng 22,7%, doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 12,7%, trong khi tỷ lệ của doanh nghiệp lớn là 4,9%. Xét theo ngành, bất động sản và lưu trú, ăn uống có tỷ lệ đóng cửa lần lượt là 24% và 23,5%.

Ra mắt Trung tâm Chuyển đổi kép hỗ trợ doanh nghiệp SME chuyển đổi số và thích ứng môi trường Ra mắt Trung tâm Chuyển đổi kép hỗ trợ doanh nghiệp SME chuyển đổi số và thích ứng môi trường

Các con số trên lý giải vì sao tổ chức tín dụng thận trọng khi cho vay SME. Doanh nghiệp quy mô nhỏ thường có khả năng chống chịu hạn chế, dòng tiền dễ biến động và chi phí thẩm định tương đối cao so với quy mô khoản vay.

Tuy nhiên, việc đánh giá toàn bộ khu vực SME như một nhóm rủi ro đồng nhất có thể khiến ngân hàng bỏ sót những khách hàng có chất lượng. Khoảng 67.000 doanh nghiệp có dòng tiền kinh doanh dương và doanh thu tăng là ví dụ cho thấy dữ liệu tài chính có thể giúp phân loại chính xác hơn.

FiinGroup cho rằng thông tin doanh nghiệp còn phân tán, thiếu minh bạch và chi phí thẩm định theo phương thức truyền thống vẫn cao. Việc chuẩn hóa dữ liệu, chấm điểm rủi ro và số hóa quy trình tín dụng có thể giúp ngân hàng tiếp cận doanh nghiệp nhỏ với chi phí hợp lý hơn.

Khoảng trống tín dụng đối với SME vì thế không thể giải quyết bằng cách hạ chuẩn cho vay. Hướng phù hợp hơn là nâng chất lượng dữ liệu, phân nhóm doanh nghiệp theo dòng tiền và mức độ rủi ro, đồng thời phát triển các hình thức như tài trợ chuỗi cung ứng, cho thuê tài chính và khoản vay dựa trên dòng tiền.

Khi ngân hàng nhận diện đúng doanh nghiệp có khả năng trả nợ nhưng chưa được phục vụ, tín dụng có thể mở rộng mà không làm suy giảm chất lượng tài sản. Về phía doanh nghiệp, minh bạch báo cáo tài chính, tách bạch dòng tiền và xây dựng lịch sử tín dụng sẽ là điều kiện quan trọng để nguồn vốn ngân hàng thực sự trở thành lực đẩy cho quá trình mở rộng quy mô.

Có thể bạn quan tâm

Hưng Yên: Thanh tra hai doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, kiến nghị xử lý hơn 983 triệu đồng tiền thuế

Hưng Yên: Thanh tra hai doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, kiến nghị xử lý hơn 983 triệu đồng tiền thuế

Doanh nghiệp số
Thanh tra tỉnh Hưng Yên chỉ ra nhiều tồn tại tại Bio Nutrition và Dinh dưỡng Việt Pháp, kiến nghị xử lý hơn 983 triệu đồng tiền thuế.
Khởi công InterCentral, Hateco đánh dấu bước trở lại thị trường bất động sản

Khởi công InterCentral, Hateco đánh dấu bước trở lại thị trường bất động sản

Kết nối sáng tạo
Lễ khởi công InterCentral cùng dự án hạ tầng kỹ thuật xung quanh đánh dấu sự trở lại của Hateco trên thị trường bất động sản. Trong một giai đoạn thị trường thận trọng hơn, Hateco chọn hành động thực chất để tạo niềm tin trước khi mở rộng câu chuyện về sản phẩm.
Google và các đối vinh danh 10 dự án AI tiêu biểu nhất

Google và các đối vinh danh 10 dự án AI tiêu biểu nhất

Kết nối sáng tạo
Cuộc thi có tên gọi AI Riser Việt Nam đã thu hút hơn 10.000 người tham gia xuyên suốt các hoạt động với 750 dự án ứng dụng AI được phát triển, song hành cùng những cập nhật mới nhất về nghiên cứu tại Applied AI Lab hợp tác cùng VNG Group và ĐHQG-HCM.
Nestlé và NBA cùng lan tỏa đam mê bóng rổ và lối sống năng động đến giới trẻ

Nestlé và NBA cùng lan tỏa đam mê bóng rổ và lối sống năng động đến giới trẻ

Kết nối sáng tạo
Thông qua hợp tác này các thương hiệu MILO, NESCAU và NESQUIK sẽ trở thành đối tác chính thức của NBA, đồng hành cùng các chương trình phát triển bóng rổ do NBA triển khai.
VNPT tập trung chuyển đổi số đi vào chiều sâu

VNPT tập trung chuyển đổi số đi vào chiều sâu

Doanh nghiệp số
Bằng cách phát huy năng lực công nghệ, nền tảng số và kinh nghiệm triển khai thực tế, VNPT sẽ đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp chuyển từ số hóa nghiệp vụ sang đổi mới phương thức vận hành, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
Cập nhật: 11/10/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 11/10/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 11/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Cập nhật: 11/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Cập nhật: 11/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Cập nhật: 11/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 11/10/2026 01:00