Lợi nhuận ròng năm 2023 của Xiaomi tăng 126,3%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, với mức lợi nhuận ròng đạt 2,67 tỷ đô năm 2023, Xiaomi đã ghi nhận hiệu suất vượt trội, thể hiện tốc độ phát triển nhanh chóng và hiệu quả của hãng trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, công ty sản xuất thiết bị điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa công bố kết quả kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 vừa qua. Theo đó, năm 2023, tổng doanh thu của tập đoàn là 37,52 tỷ USD, lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng 126,3%, đạt 2,67 tỷ USD.

Mức tăng lợi nhuận ròng này vượt xa kỳ vọng của thị trường, đồng thời ghi dấu mức lợi nhuận cao thứ 2 kể từ khi tập đoàn niêm yết trên sàn chứng khoán. Trong đó, chi phí kinh doanh Xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã tăng lên 930 triệu USD (không tính chi phí bồi thường dựa trên cổ phần liên quan đến EV thông minh và các sáng kiến mới khác là 110 triệu USD).

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Tính đến quý IV năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đã tăng trưởng trong 2 quý liên tiếp, đạt 10,13 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm ngoái và lợi nhuận ròng của hãng tăng 236,1%, đạt 680 triệu USD.

Cũng trong năm 2023, Xiaomi đã thực hiện chiến lược phát triển mạnh vào nội dung kép, bao gồm cả về quy mô và lợi nhuận. Đây cũng là cột mốc quan trọng đánh dấu năm đầu tiên Xiaomi triển khai chiến lược doanh nghiệp về hệ sinh thái thông minh giữa “Con người, Xe hơi và Nhà”.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Đáng chú ý, nửa đầu năm 2023, hiệu quả kinh doanh của hãng đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng, sau đó là doanh thu hàng quý phục hồi vào nửa cuối năm. Cả 2 chỉ số đều phản ánh khả năng phục hồi tăng trưởng vượt trội và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn.

Đối với việc phát triển hệ sinh thái, Xiaomi cũng đã công bố hệ điều hành Xiaomi HyperOS và tổ chức sự kiện ra mắt Công nghệ Xiaomi EV và sự kiện ra mắt sản phẩm dòng Xiaomi SU7 dự kiến diễn ra vào ngày 28/03 tới đây sẽ làm phong phú thêm hệ sinh thái của tập đoàn.

Xét về doanh số, phân khúc điện thoại thông minh của Xiaomi đạt khoảng 145,6 triệu chiếc, thu về 21,83 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 14,6%. Theo Canalys, Xiaomi đã duy trì vị trí thương hiệu thứ 3 smartphone toàn cầu 3 năm liên tục. Theo đó, quý IV/2023, doanh số điện thoại thông minh toàn cầu của tập đoàn lên tới 40,5 triệu chiếc, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2022.

Mặc dù đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Xiaomi vẫn tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, trong đó giá bán trung bình mỗi máy của Xiaomi tại Trung Quốc tăng hơn 19% so với cùng kỳ năm trước. Theo dữ liệu từ bên thứ 3, ở phân khúc điện thoại giá từ 550 - 830 USD Xiaomi đang chiếm 16,9%, tăng 9,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Xếp hạng doanh số cùng phân khúc giá của thương hiệu đã tăng lên vị trí số 1 trong quý IV/2023. Tại thị trường đại lục, tỉ lệ điện thoại thông minh cao cấp của Xiaomi (từ 420 USD trở lên) hiện chiếm hơn 20% tổng số smartphone của tập đoàn trong năm 2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Cũng theo Canalys, trong năm 2023 vừa qua, doanh số bán điện thoại thông minh của Xiaomi được xếp hạng trong top 3 tại 51 quốc gia và khu vực trên toàn cầu, đồng thời được xếp hạng trong top 5 tại 65 quốc gia và khu vực. Cụ thể, doanh số smartphone của Xiaomi đứng thứ 2 tại Trung Đông và đứng thứ 3 tại Mỹ Latinh, châu Phi và Đông Nam Á, với thị phần tăng trưởng ấn tượng ở các khu vực này. Trong đó có nhiều mẫu điện thoại thông minh của hãng đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của người dùng toàn thế giới, có thể kể đến Xiaomi 14 series.

Chiến lược bán lẻ mới của Xiaomi với thông điệp “tích hợp mặt tiền cửa hàng” (storefront integration) cũng đã mang lại kết quả tích cực. Theo dữ liệu bên thứ 3, trong cả năm 2023, thị phần xuất xưởng điện thoại thông minh tại các kênh truyền thống ở Trung Quốc của Xiaomi tăng lên 8,4%.

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT cũng đạt mức cao kỷ lục, đặc biệt là ở thị trường nước ngoài. Cụ thể, doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đạt 11,09 tỷ USD, và tỉ suất lợi nhuận gộp đạt 16,3%, đạt mức cao kỷ lục. Tính đến hết năm 2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Xiaomi đạt 739,7 triệu thiết bị, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng người dùng có năm thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) cũng đạt 14,5 triệu, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Mi Home cũng đã tăng lên 85,8 triệu vào tháng 12/2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng các giải pháp phong cách sống thông minh, trong đó Xiaomi TV đã thành công trong chiến lược cao cấp hóa với tổng số TV xuất xưởng thuộc Top 5 toàn cầu. Năm 2023, thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn của Xiaomi cũng đã duy trì đà tăng trưởng cao về doanh số, với doanh thu tăng gần 40% so với cùng kỳ năm trước.

Lô hàng máy tính bảng cũng đã vượt mức 5 triệu chiếc, tăng hơn 50% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, lượng máy tính bảng xuất xưởng hàng năm của Xiaomi ở thị trường nước ngoài đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022.

Trong lĩnh vực sản phẩm thiết bị đeo, Xiaomi duy trì vị trí dẫn đầu ngành thông qua các tính năng toàn diện và danh mục sản phẩm đa dạng. Theo Canalys, vào năm 2023, lô hàng vòng đeo tay của Xiaomi xếp thứ 2 ở cả Trung Quốc và thị trường toàn cầu. Đồng thời, lượng tai nghe không dây (TWS) xếp thứ 2 tại thị trường Trung Quốc.

Năm 2023, các dịch vụ Internet của Xiaomi cũng đã đạt mức cao kỷ lục cả về doanh thu và tỉ suất lợi nhuận gộp, với doanh thu dịch vụ Internet đạt 4,17 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp của các dịch vụ Internet đạt 74,2%. Hưởng lợi từ dấu ấn toàn cầu của mình, MAU (người dùng hàng tháng) của Xiaomi trên toàn cầu và ở Trung Quốc (bao gồm cả điện thoại thông minh và máy tính bảng) lần lượt đạt 641,2 triệu và 155,6 triệu người dùng.

Trong quan hệ đối tác toàn cầu, Xiaomi áp dụng cách tiếp cận cởi mở, mang đến tiềm năng gia tăng lợi nhuận. Năm 2023, doanh thu từ các dịch vụ Internet ở nước ngoài tăng 24,1% so với cùng kỳ lên 1,16 tỷ USD, đạt mức cao kỷ lục và chiếm 28% tổng doanh thu dịch vụ Internet của tập đoàn.

Doanh thu quảng cáo của tập đoàn cũng đạt 2,84 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời việc nâng cấp số lượng người dùng điện thoại thông minh cao cấp tiếp tục tăng, thúc đẩy doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 610 triệu USD vào năm 2023, tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đặt mục tiêu mới cho giai đoạn 2020–2030, cũng như cam kết đầu tư vào các công nghệ cốt lõi nền tảng để trở thành người dẫn đầu về công nghệ tiên tiến toàn cầu

Vào năm 2023, Xiaomi cũng đã giới thiệu các mục tiêu mới của mình cho giai đoạn 2020 – 2030, đó là đầu tư bền vững vào các công nghệ cốt lõi nền tảng và nỗ lực trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ toàn cầu. Ví dụ, năm 2023, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi là 2,64 tỷ USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2022. Hết năm 2023, tập đoàn có 17.800 nhân sự R&D, chiếm 53% tổng số nhân viên.

Vào tháng 12/2023, Xiaomi cũng đã trình làng mẫu xe điện (EV) đầu tiên của họ, dòng Xiaomi SU7, tại sự kiện ra mắt công nghệ Xiaomi EV đã đánh dấu chìa khóa thành công trong liên doanh mới của Xiaomi.

Có thể bạn quan tâm

Thêm một thương hiệu Lifestyle gia nhập thị trường Việt, nhắm tới người tiêu dùng trẻ

Thêm một thương hiệu Lifestyle gia nhập thị trường Việt, nhắm tới người tiêu dùng trẻ

Gia dụng
TACTFLOW - tân binh lifestyle đến từ Hàn Quốc chính thức ra mắt đồng thời tại Hàn Quốc và Việt Nam. Ngay lập tức, cái tên này tạo nên cơn sốt với toạ độ check in và mua sắm không thể bỏ lỡ.
Startup dùng AI phỏng vấn doanh nghiệp, hạ giá tư vấn M&A xuống còn một phần mười

Startup dùng AI phỏng vấn doanh nghiệp, hạ giá tư vấn M&A xuống còn một phần mười

Doanh nghiệp số
DiligenceSquared, startup thuộc khóa Fall 2025 của Y Combinator, tuyên bố có thể cung cấp dịch vụ nghiên cứu thương mại phục vụ M&A với chất lượng ngang tầm McKinsey hay BCG, nhưng chỉ với mức phí 50.000 USD thay vì 500.000 đến 1 triệu USD như thông thường. Chìa khóa nằm ở trợ lý giọng nói AI tự động tiến hành phỏng vấn doanh nghiệp, thay thế phần lớn công việc của đội ngũ tư vấn truyền thống.
Điều gì đang xảy ra với thị trường chứng khoán Hàn Quốc

Điều gì đang xảy ra với thị trường chứng khoán Hàn Quốc

Thị trường
Thị trường chứng khoán Hàn Quốc từng được xem là thị trường hoạt động tốt nhất thế giới năm 2025 đang trải qua những phiên biến động hiếm thấy trong lịch sử, khi chỉ số chuẩn Kospi liên tiếp ghi nhận các mức tăng giảm kỷ lục chỉ trong vài ngày.
Đốt tiền giành thị phần giao đồ ăn, JD.com lỗ quý đầu tiên sau 4 năm

Đốt tiền giành thị phần giao đồ ăn, JD.com lỗ quý đầu tiên sau 4 năm

Kinh tế số
JD.com vừa công bố khoản lỗ hoạt động đầu tiên trong gần bốn năm. Hàng chục tỷ nhân dân tệ đổ vào trợ giá để cạnh tranh với Meituan và Alibaba trong cuộc chiến giao đồ ăn khốc liệt nhất lịch sử thương mại điện tử Trung Quốc.
Rất đông nghệ sĩ đã đến Di Động Việt trong đêm nhận Galaxy S26 Series

Rất đông nghệ sĩ đã đến Di Động Việt trong đêm nhận Galaxy S26 Series

Mobile
Đồng thời trên toàn hệ thống cũng chính thức trả hàng và mở bán dòng “siêu phẩm AI Phone” này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Kim TT/AVPL 18,425 ▲110K 18,730 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,310 ▲120K 18,710 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,260 ▲120K 18,660 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,190 ▲120K 18,640 ▲120K
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
NL 99.90 17,470 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,500 ▲50K
Trang sức 99.9 17,910 ▲110K 18,610 ▲110K
Trang sức 99.99 17,920 ▲110K 18,620 ▲110K
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,842 ▲11K 18,722 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,842 ▲11K 18,723 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,839 ▲11K 1,869 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,839 ▲11K 187 ▼1672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,819 ▲11K 1,854 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 177,064 ▲1089K 183,564 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,314 ▲825K 139,214 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,335 ▲748K 126,235 ▲748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,355 ▲671K 113,255 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,349 ▲641K 108,249 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,857 ▼61254K 7,747 ▼69264K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18274 18550 19126
CAD 18822 19100 19718
CHF 33112 33498 34145
CNY 0 3470 3830
EUR 29888 30160 31189
GBP 34490 34882 35825
HKD 0 3223 3425
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15271 15857
SGD 20099 20382 20908
THB 746 810 863
USD (1,2) 25983 0 0
USD (5,10,20) 26023 0 0
USD (50,100) 26052 26071 26311
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,035 26,035 26,311
USD(1-2-5) 24,994 - -
USD(10-20) 24,994 - -
EUR 29,973 29,997 31,203
JPY 162.25 162.54 169.73
GBP 34,717 34,811 35,717
AUD 18,385 18,451 18,971
CAD 18,952 19,013 19,594
CHF 33,270 33,373 34,147
SGD 20,164 20,227 20,903
CNY - 3,754 3,862
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.5 17.21 18.51
THB 792.15 801.93 855.2
NZD 15,202 15,343 15,739
SEK - 2,809 2,898
DKK - 4,008 4,132
NOK - 2,672 2,760
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,240.06 - 7,018.49
TWD 746.28 - 899.91
SAR - 6,868.57 7,207.25
KWD - 83,372 88,354
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,981 26,011 26,311
EUR 29,876 29,996 31,170
GBP 34,566 34,705 35,709
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,070 33,203 34,132
JPY 161.68 162.33 169.65
AUD 18,330 18,404 18,996
SGD 20,231 20,312 20,895
THB 810 813 849
CAD 18,941 19,017 19,598
NZD 15,281 15,815
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26035 26035 26311
AUD 18368 18468 19404
CAD 18977 19077 20088
CHF 33302 33332 34920
CNY 0 3779.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30039 30069 31797
GBP 34751 34801 36572
HKD 0 3355 0
JPY 162.28 162.78 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15362 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20236 20366 21099
THB 0 776.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18420000 18420000 18720000
SBJ 16000000 16000000 18720000
Cập nhật: 11/03/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,055 26,105 26,311
USD20 26,055 26,105 26,311
USD1 23,809 26,105 26,311
AUD 18,335 18,435 19,557
EUR 30,200 30,200 31,630
CAD 18,914 19,014 20,328
SGD 20,299 20,449 21,024
JPY 163.14 164.64 169.24
GBP 34,649 34,999 36,140
XAU 18,308,000 0 18,612,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 809 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/03/2026 11:00