Lợi nhuận ròng năm 2023 của Xiaomi tăng 126,3%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, với mức lợi nhuận ròng đạt 2,67 tỷ đô năm 2023, Xiaomi đã ghi nhận hiệu suất vượt trội, thể hiện tốc độ phát triển nhanh chóng và hiệu quả của hãng trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, công ty sản xuất thiết bị điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa công bố kết quả kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 vừa qua. Theo đó, năm 2023, tổng doanh thu của tập đoàn là 37,52 tỷ USD, lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng 126,3%, đạt 2,67 tỷ USD.

Mức tăng lợi nhuận ròng này vượt xa kỳ vọng của thị trường, đồng thời ghi dấu mức lợi nhuận cao thứ 2 kể từ khi tập đoàn niêm yết trên sàn chứng khoán. Trong đó, chi phí kinh doanh Xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã tăng lên 930 triệu USD (không tính chi phí bồi thường dựa trên cổ phần liên quan đến EV thông minh và các sáng kiến mới khác là 110 triệu USD).

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Tính đến quý IV năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đã tăng trưởng trong 2 quý liên tiếp, đạt 10,13 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm ngoái và lợi nhuận ròng của hãng tăng 236,1%, đạt 680 triệu USD.

Cũng trong năm 2023, Xiaomi đã thực hiện chiến lược phát triển mạnh vào nội dung kép, bao gồm cả về quy mô và lợi nhuận. Đây cũng là cột mốc quan trọng đánh dấu năm đầu tiên Xiaomi triển khai chiến lược doanh nghiệp về hệ sinh thái thông minh giữa “Con người, Xe hơi và Nhà”.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Đáng chú ý, nửa đầu năm 2023, hiệu quả kinh doanh của hãng đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng, sau đó là doanh thu hàng quý phục hồi vào nửa cuối năm. Cả 2 chỉ số đều phản ánh khả năng phục hồi tăng trưởng vượt trội và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn.

Đối với việc phát triển hệ sinh thái, Xiaomi cũng đã công bố hệ điều hành Xiaomi HyperOS và tổ chức sự kiện ra mắt Công nghệ Xiaomi EV và sự kiện ra mắt sản phẩm dòng Xiaomi SU7 dự kiến diễn ra vào ngày 28/03 tới đây sẽ làm phong phú thêm hệ sinh thái của tập đoàn.

Xét về doanh số, phân khúc điện thoại thông minh của Xiaomi đạt khoảng 145,6 triệu chiếc, thu về 21,83 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 14,6%. Theo Canalys, Xiaomi đã duy trì vị trí thương hiệu thứ 3 smartphone toàn cầu 3 năm liên tục. Theo đó, quý IV/2023, doanh số điện thoại thông minh toàn cầu của tập đoàn lên tới 40,5 triệu chiếc, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2022.

Mặc dù đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Xiaomi vẫn tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, trong đó giá bán trung bình mỗi máy của Xiaomi tại Trung Quốc tăng hơn 19% so với cùng kỳ năm trước. Theo dữ liệu từ bên thứ 3, ở phân khúc điện thoại giá từ 550 - 830 USD Xiaomi đang chiếm 16,9%, tăng 9,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Xếp hạng doanh số cùng phân khúc giá của thương hiệu đã tăng lên vị trí số 1 trong quý IV/2023. Tại thị trường đại lục, tỉ lệ điện thoại thông minh cao cấp của Xiaomi (từ 420 USD trở lên) hiện chiếm hơn 20% tổng số smartphone của tập đoàn trong năm 2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Cũng theo Canalys, trong năm 2023 vừa qua, doanh số bán điện thoại thông minh của Xiaomi được xếp hạng trong top 3 tại 51 quốc gia và khu vực trên toàn cầu, đồng thời được xếp hạng trong top 5 tại 65 quốc gia và khu vực. Cụ thể, doanh số smartphone của Xiaomi đứng thứ 2 tại Trung Đông và đứng thứ 3 tại Mỹ Latinh, châu Phi và Đông Nam Á, với thị phần tăng trưởng ấn tượng ở các khu vực này. Trong đó có nhiều mẫu điện thoại thông minh của hãng đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của người dùng toàn thế giới, có thể kể đến Xiaomi 14 series.

Chiến lược bán lẻ mới của Xiaomi với thông điệp “tích hợp mặt tiền cửa hàng” (storefront integration) cũng đã mang lại kết quả tích cực. Theo dữ liệu bên thứ 3, trong cả năm 2023, thị phần xuất xưởng điện thoại thông minh tại các kênh truyền thống ở Trung Quốc của Xiaomi tăng lên 8,4%.

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT cũng đạt mức cao kỷ lục, đặc biệt là ở thị trường nước ngoài. Cụ thể, doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đạt 11,09 tỷ USD, và tỉ suất lợi nhuận gộp đạt 16,3%, đạt mức cao kỷ lục. Tính đến hết năm 2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Xiaomi đạt 739,7 triệu thiết bị, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng người dùng có năm thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) cũng đạt 14,5 triệu, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Mi Home cũng đã tăng lên 85,8 triệu vào tháng 12/2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng các giải pháp phong cách sống thông minh, trong đó Xiaomi TV đã thành công trong chiến lược cao cấp hóa với tổng số TV xuất xưởng thuộc Top 5 toàn cầu. Năm 2023, thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn của Xiaomi cũng đã duy trì đà tăng trưởng cao về doanh số, với doanh thu tăng gần 40% so với cùng kỳ năm trước.

Lô hàng máy tính bảng cũng đã vượt mức 5 triệu chiếc, tăng hơn 50% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, lượng máy tính bảng xuất xưởng hàng năm của Xiaomi ở thị trường nước ngoài đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022.

Trong lĩnh vực sản phẩm thiết bị đeo, Xiaomi duy trì vị trí dẫn đầu ngành thông qua các tính năng toàn diện và danh mục sản phẩm đa dạng. Theo Canalys, vào năm 2023, lô hàng vòng đeo tay của Xiaomi xếp thứ 2 ở cả Trung Quốc và thị trường toàn cầu. Đồng thời, lượng tai nghe không dây (TWS) xếp thứ 2 tại thị trường Trung Quốc.

Năm 2023, các dịch vụ Internet của Xiaomi cũng đã đạt mức cao kỷ lục cả về doanh thu và tỉ suất lợi nhuận gộp, với doanh thu dịch vụ Internet đạt 4,17 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp của các dịch vụ Internet đạt 74,2%. Hưởng lợi từ dấu ấn toàn cầu của mình, MAU (người dùng hàng tháng) của Xiaomi trên toàn cầu và ở Trung Quốc (bao gồm cả điện thoại thông minh và máy tính bảng) lần lượt đạt 641,2 triệu và 155,6 triệu người dùng.

Trong quan hệ đối tác toàn cầu, Xiaomi áp dụng cách tiếp cận cởi mở, mang đến tiềm năng gia tăng lợi nhuận. Năm 2023, doanh thu từ các dịch vụ Internet ở nước ngoài tăng 24,1% so với cùng kỳ lên 1,16 tỷ USD, đạt mức cao kỷ lục và chiếm 28% tổng doanh thu dịch vụ Internet của tập đoàn.

Doanh thu quảng cáo của tập đoàn cũng đạt 2,84 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời việc nâng cấp số lượng người dùng điện thoại thông minh cao cấp tiếp tục tăng, thúc đẩy doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 610 triệu USD vào năm 2023, tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đặt mục tiêu mới cho giai đoạn 2020–2030, cũng như cam kết đầu tư vào các công nghệ cốt lõi nền tảng để trở thành người dẫn đầu về công nghệ tiên tiến toàn cầu

Vào năm 2023, Xiaomi cũng đã giới thiệu các mục tiêu mới của mình cho giai đoạn 2020 – 2030, đó là đầu tư bền vững vào các công nghệ cốt lõi nền tảng và nỗ lực trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ toàn cầu. Ví dụ, năm 2023, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi là 2,64 tỷ USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2022. Hết năm 2023, tập đoàn có 17.800 nhân sự R&D, chiếm 53% tổng số nhân viên.

Vào tháng 12/2023, Xiaomi cũng đã trình làng mẫu xe điện (EV) đầu tiên của họ, dòng Xiaomi SU7, tại sự kiện ra mắt công nghệ Xiaomi EV đã đánh dấu chìa khóa thành công trong liên doanh mới của Xiaomi.

Có thể bạn quan tâm

Chuỗi Hội nghị

Chuỗi Hội nghị 'Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế' lan tỏa các quy định mới tới cộng đồng doanh nghiệp

Kết nối sáng tạo
Tiếp nối thành công của Hội nghị “Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế” tại thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07/7/2026, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tiếp tục tổ chức Hội nghị tại Hà Nội nhằm phổ biến các quy định mới về chào bán, phát hành chứng khoán, đồng thời trao đổi, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đối với các cơ quan, tổ chức và thành viên thị trường khu vực phía Bắc.
Lazada gia nhập chương trình đối tác tiếp thị liên kết của Meta

Lazada gia nhập chương trình đối tác tiếp thị liên kết của Meta

Thương mại điện tử
Động thái này được đưa ra trong bối cảnh thương mại từ sáng tạo nội dung đang tiếp tục định hình cách người dân Đông Nam Á khám phá và mua sắm trực tuyến.
Trường Đại học Ngoại thương đón đầu xu hướng với ngành Thương mại điện tử

Trường Đại học Ngoại thương đón đầu xu hướng với ngành Thương mại điện tử

Thương mại điện tử
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) chính thức mở ngành Thương mại điện tử (mã ngành 7340122), hướng tới đào tạo nguồn nhân lực có khả năng kết hợp giữa kinh doanh, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế số.
Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng

Thị trường
Sáng 8/7, giá vàng trong nước giữ ở vùng cao khi vàng miếng SJC bán ra 149,5 triệu đồng/lượng, còn giá vàng thế giới nhích lên trên mốc 4.100 USD một ounce sau báo cáo việc làm yếu của Mỹ. Dữ liệu tổng hợp từ bảng giá của các doanh nghiệp lớn cập nhật quanh 10 giờ sáng nay.
Nhận định chứng khoán 8/7: Kỳ vọng VN-Index giữ nền trên vùng 1.840 điểm

Nhận định chứng khoán 8/7: Kỳ vọng VN-Index giữ nền trên vùng 1.840 điểm

Thị trường
Sau phiên đảo chiều tăng ngày 7/7, VN-Index được kỳ vọng tiếp tục giữ nền trên vùng 1.840 điểm trong phiên 8/7, với nhóm ngân hàng và chứng khoán giữ vai trò dẫn dắt trước thềm biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
39°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,430 ▼120K 14,830 ▼20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,430 ▼120K 14,830 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲100K 14,300 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲100K 14,250 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲100K 14,230 ▲100K
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,850 ▲50K
NL 99.90 12,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▲50K 14,740 ▲50K
Trang sức 99.99 14,050 ▲50K 14,750 ▲50K
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 ▼1309K 14,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 ▼1309K 14,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 ▲5K 1,487 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 ▲5K 1,488 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 ▲5K 1,467 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 ▲496K 145,248 ▲496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 ▲375K 110,186 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 ▲340K 99,916 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 ▲305K 89,646 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 ▲292K 85,685 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 ▼46168K 6,133 ▼54988K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17720 17993 18565
CAD 18037 18312 18927
CHF 31984 32366 33007
CNY 0 3829 3921
EUR 29457 29678 30752
GBP 34496 34887 35812
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14761 15346
SGD 19815 20097 20668
THB 703 766 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26471
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,535 29,559 30,943
JPY 157.46 157.74 167.15
GBP 34,600 34,694 35,856
AUD 17,895 17,960 18,622
CAD 18,223 18,281 18,940
CHF 32,167 32,267 33,191
SGD 19,913 19,975 20,745
CNY - 3,792 3,934
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.13 16.82 18.28
THB 749.56 758.82 811.25
NZD 14,726 14,863 15,290
SEK - 2,669 2,761
DKK - 3,951 4,087
NOK - 2,651 2,743
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.96 - 6,802.59
TWD 740.08 - 895.8
SAR - 6,883.77 7,249.26
KWD - 83,177 88,426
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26471
AUD 17893 17993 18919
CAD 18212 18312 19325
CHF 32204 32234 33808
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34754 34804 36562
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19964 20094 20821
THB 0 731.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 09/07/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,115 26,165 26,471
USD20 26,115 26,165 26,471
USD1 23,951 26,165 26,471
AUD 17,916 18,016 19,135
EUR 29,373 29,473 31,157
CAD 18,155 18,255 19,574
SGD 20,024 20,174 20,745
JPY 158.71 160.21 165.9
GBP 34,598 34,748 35,840
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,713 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 13:45