Lợi nhuận ròng năm 2023 của Xiaomi tăng 126,3%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, với mức lợi nhuận ròng đạt 2,67 tỷ đô năm 2023, Xiaomi đã ghi nhận hiệu suất vượt trội, thể hiện tốc độ phát triển nhanh chóng và hiệu quả của hãng trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, công ty sản xuất thiết bị điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa công bố kết quả kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 vừa qua. Theo đó, năm 2023, tổng doanh thu của tập đoàn là 37,52 tỷ USD, lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng 126,3%, đạt 2,67 tỷ USD.

Mức tăng lợi nhuận ròng này vượt xa kỳ vọng của thị trường, đồng thời ghi dấu mức lợi nhuận cao thứ 2 kể từ khi tập đoàn niêm yết trên sàn chứng khoán. Trong đó, chi phí kinh doanh Xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã tăng lên 930 triệu USD (không tính chi phí bồi thường dựa trên cổ phần liên quan đến EV thông minh và các sáng kiến mới khác là 110 triệu USD).

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Tính đến quý IV năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đã tăng trưởng trong 2 quý liên tiếp, đạt 10,13 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm ngoái và lợi nhuận ròng của hãng tăng 236,1%, đạt 680 triệu USD.

Cũng trong năm 2023, Xiaomi đã thực hiện chiến lược phát triển mạnh vào nội dung kép, bao gồm cả về quy mô và lợi nhuận. Đây cũng là cột mốc quan trọng đánh dấu năm đầu tiên Xiaomi triển khai chiến lược doanh nghiệp về hệ sinh thái thông minh giữa “Con người, Xe hơi và Nhà”.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Đáng chú ý, nửa đầu năm 2023, hiệu quả kinh doanh của hãng đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng, sau đó là doanh thu hàng quý phục hồi vào nửa cuối năm. Cả 2 chỉ số đều phản ánh khả năng phục hồi tăng trưởng vượt trội và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn.

Đối với việc phát triển hệ sinh thái, Xiaomi cũng đã công bố hệ điều hành Xiaomi HyperOS và tổ chức sự kiện ra mắt Công nghệ Xiaomi EV và sự kiện ra mắt sản phẩm dòng Xiaomi SU7 dự kiến diễn ra vào ngày 28/03 tới đây sẽ làm phong phú thêm hệ sinh thái của tập đoàn.

Xét về doanh số, phân khúc điện thoại thông minh của Xiaomi đạt khoảng 145,6 triệu chiếc, thu về 21,83 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 14,6%. Theo Canalys, Xiaomi đã duy trì vị trí thương hiệu thứ 3 smartphone toàn cầu 3 năm liên tục. Theo đó, quý IV/2023, doanh số điện thoại thông minh toàn cầu của tập đoàn lên tới 40,5 triệu chiếc, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2022.

Mặc dù đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Xiaomi vẫn tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, trong đó giá bán trung bình mỗi máy của Xiaomi tại Trung Quốc tăng hơn 19% so với cùng kỳ năm trước. Theo dữ liệu từ bên thứ 3, ở phân khúc điện thoại giá từ 550 - 830 USD Xiaomi đang chiếm 16,9%, tăng 9,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Xếp hạng doanh số cùng phân khúc giá của thương hiệu đã tăng lên vị trí số 1 trong quý IV/2023. Tại thị trường đại lục, tỉ lệ điện thoại thông minh cao cấp của Xiaomi (từ 420 USD trở lên) hiện chiếm hơn 20% tổng số smartphone của tập đoàn trong năm 2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Cũng theo Canalys, trong năm 2023 vừa qua, doanh số bán điện thoại thông minh của Xiaomi được xếp hạng trong top 3 tại 51 quốc gia và khu vực trên toàn cầu, đồng thời được xếp hạng trong top 5 tại 65 quốc gia và khu vực. Cụ thể, doanh số smartphone của Xiaomi đứng thứ 2 tại Trung Đông và đứng thứ 3 tại Mỹ Latinh, châu Phi và Đông Nam Á, với thị phần tăng trưởng ấn tượng ở các khu vực này. Trong đó có nhiều mẫu điện thoại thông minh của hãng đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của người dùng toàn thế giới, có thể kể đến Xiaomi 14 series.

Chiến lược bán lẻ mới của Xiaomi với thông điệp “tích hợp mặt tiền cửa hàng” (storefront integration) cũng đã mang lại kết quả tích cực. Theo dữ liệu bên thứ 3, trong cả năm 2023, thị phần xuất xưởng điện thoại thông minh tại các kênh truyền thống ở Trung Quốc của Xiaomi tăng lên 8,4%.

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT cũng đạt mức cao kỷ lục, đặc biệt là ở thị trường nước ngoài. Cụ thể, doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đạt 11,09 tỷ USD, và tỉ suất lợi nhuận gộp đạt 16,3%, đạt mức cao kỷ lục. Tính đến hết năm 2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Xiaomi đạt 739,7 triệu thiết bị, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng người dùng có năm thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) cũng đạt 14,5 triệu, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Mi Home cũng đã tăng lên 85,8 triệu vào tháng 12/2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng các giải pháp phong cách sống thông minh, trong đó Xiaomi TV đã thành công trong chiến lược cao cấp hóa với tổng số TV xuất xưởng thuộc Top 5 toàn cầu. Năm 2023, thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn của Xiaomi cũng đã duy trì đà tăng trưởng cao về doanh số, với doanh thu tăng gần 40% so với cùng kỳ năm trước.

Lô hàng máy tính bảng cũng đã vượt mức 5 triệu chiếc, tăng hơn 50% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, lượng máy tính bảng xuất xưởng hàng năm của Xiaomi ở thị trường nước ngoài đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022.

Trong lĩnh vực sản phẩm thiết bị đeo, Xiaomi duy trì vị trí dẫn đầu ngành thông qua các tính năng toàn diện và danh mục sản phẩm đa dạng. Theo Canalys, vào năm 2023, lô hàng vòng đeo tay của Xiaomi xếp thứ 2 ở cả Trung Quốc và thị trường toàn cầu. Đồng thời, lượng tai nghe không dây (TWS) xếp thứ 2 tại thị trường Trung Quốc.

Năm 2023, các dịch vụ Internet của Xiaomi cũng đã đạt mức cao kỷ lục cả về doanh thu và tỉ suất lợi nhuận gộp, với doanh thu dịch vụ Internet đạt 4,17 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp của các dịch vụ Internet đạt 74,2%. Hưởng lợi từ dấu ấn toàn cầu của mình, MAU (người dùng hàng tháng) của Xiaomi trên toàn cầu và ở Trung Quốc (bao gồm cả điện thoại thông minh và máy tính bảng) lần lượt đạt 641,2 triệu và 155,6 triệu người dùng.

Trong quan hệ đối tác toàn cầu, Xiaomi áp dụng cách tiếp cận cởi mở, mang đến tiềm năng gia tăng lợi nhuận. Năm 2023, doanh thu từ các dịch vụ Internet ở nước ngoài tăng 24,1% so với cùng kỳ lên 1,16 tỷ USD, đạt mức cao kỷ lục và chiếm 28% tổng doanh thu dịch vụ Internet của tập đoàn.

Doanh thu quảng cáo của tập đoàn cũng đạt 2,84 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời việc nâng cấp số lượng người dùng điện thoại thông minh cao cấp tiếp tục tăng, thúc đẩy doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 610 triệu USD vào năm 2023, tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đặt mục tiêu mới cho giai đoạn 2020–2030, cũng như cam kết đầu tư vào các công nghệ cốt lõi nền tảng để trở thành người dẫn đầu về công nghệ tiên tiến toàn cầu

Vào năm 2023, Xiaomi cũng đã giới thiệu các mục tiêu mới của mình cho giai đoạn 2020 – 2030, đó là đầu tư bền vững vào các công nghệ cốt lõi nền tảng và nỗ lực trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ toàn cầu. Ví dụ, năm 2023, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi là 2,64 tỷ USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2022. Hết năm 2023, tập đoàn có 17.800 nhân sự R&D, chiếm 53% tổng số nhân viên.

Vào tháng 12/2023, Xiaomi cũng đã trình làng mẫu xe điện (EV) đầu tiên của họ, dòng Xiaomi SU7, tại sự kiện ra mắt công nghệ Xiaomi EV đã đánh dấu chìa khóa thành công trong liên doanh mới của Xiaomi.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường chứng khoán ngày 26/03: Đà hồi phục đối mặt thử thách, dòng tiền phân hóa mạnh vào nhóm trụ cột

Thị trường chứng khoán ngày 26/03: Đà hồi phục đối mặt thử thách, dòng tiền phân hóa mạnh vào nhóm trụ cột

Thị trường
Sau phiên tăng điểm mạnh mẽ, thị trường chứng khoán bước vào ngày 26/03 với tâm thế thận trọng khi các yếu tố vĩ mô và dòng tiền vẫn chưa thực sự đồng thuận. Diễn biến sắp tới được dự báo sẽ phân hóa rõ nét, trong đó các nhóm ngành công nghệ, tài chính, tiêu dùng, logistics và bán lẻ tiếp tục đóng vai trò dẫn dắt nhưng không đồng đều.
Thị trường chứng khoán phân hóa, công nghệ, ngân hàng và logistics dẫn dắt

Thị trường chứng khoán phân hóa, công nghệ, ngân hàng và logistics dẫn dắt

Thị trường
Thị trường chứng khoán hôm nay giằng co mạnh khi dòng tiền phân hóa rõ nét, tập trung vào các nhóm công nghệ, tiêu dùng, logistics và ngân hàng.
Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Thị trường
Ngày 24/3, tại Hà Nội đã diễn ra Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam với chủ đề “Chiến lược Cửa ngõ toàn cầu: Hợp tác đầu tư hướng tới tương lai bền vững”.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Năng lượng
Việc mở rộng sử dụng xăng sinh học E10 không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào xăng khoáng mà còn góp phần đa dạng nguồn cung năng lượng trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Thị trường
Lãi suất ngân hàng tăng mạnh đầu năm 2026 đang tái định hình dòng tiền, tạo áp lực ngắn hạn nhưng cũng mở ra cơ hội tái cấu trúc tài chính và hướng tới tăng trưởng bền vững hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
36°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Nghệ An

38°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

37°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,200 ▲110K 17,500 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 ▼40K 17,200 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 ▼40K 17,150 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 ▼40K 17,130 ▼140K
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,680 ▲110K 17,380 ▲110K
Trang sức 99.99 16,690 ▲110K 17,390 ▲110K
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 ▲11K 17,492 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 ▲11K 17,493 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲11K 1,747 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲11K 1,748 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲11K 1,732 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1089K 171,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲825K 130,063 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲98209K 117,938 ▲106219K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲672K 105,813 ▲672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲642K 101,136 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲459K 72,382 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17495 17767 18346
CAD 18375 18651 19270
CHF 32327 32710 33363
CNY 0 3470 3830
EUR 29580 29851 30878
GBP 33955 34345 35282
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14725 15313
SGD 19851 20133 20660
THB 714 777 831
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,698 29,722 30,954
JPY 160.15 160.44 169.08
GBP 34,122 34,214 35,185
AUD 17,712 17,776 18,339
CAD 18,548 18,608 19,179
CHF 32,542 32,643 33,408
SGD 19,954 20,016 20,684
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 15.89 16.57 17.91
THB 765.55 775 824.17
NZD 14,731 14,868 15,212
SEK - 2,710 2,789
DKK - 3,975 4,090
NOK - 2,657 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,093.01 - 6,836.31
TWD 740.71 - 891.81
SAR - 6,895.53 7,218.76
KWD - 83,467 88,265
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17722 17822 18747
CAD 18566 18666 19682
CHF 32587 32617 34191
CNY 3754.9 3779.9 3915.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34290 34340 36100
HKD 0 3355 0
JPY 161.44 161.94 172.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20026 20156 20889
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Cập nhật: 31/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,357
USD20 26,165 26,215 26,357
USD1 23,847 26,215 26,357
AUD 17,797 17,897 19,016
EUR 29,954 29,954 31,386
CAD 18,519 18,619 19,941
SGD 20,112 20,262 21,500
JPY 161.88 163.38 168.01
GBP 34,215 34,565 35,456
XAU 17,198,000 0 17,502,000
CNY 0 3,664 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 13:00