Lợi nhuận ròng năm 2023 của Xiaomi tăng 126,3%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, với mức lợi nhuận ròng đạt 2,67 tỷ đô năm 2023, Xiaomi đã ghi nhận hiệu suất vượt trội, thể hiện tốc độ phát triển nhanh chóng và hiệu quả của hãng trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, công ty sản xuất thiết bị điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa công bố kết quả kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 vừa qua. Theo đó, năm 2023, tổng doanh thu của tập đoàn là 37,52 tỷ USD, lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng 126,3%, đạt 2,67 tỷ USD.

Mức tăng lợi nhuận ròng này vượt xa kỳ vọng của thị trường, đồng thời ghi dấu mức lợi nhuận cao thứ 2 kể từ khi tập đoàn niêm yết trên sàn chứng khoán. Trong đó, chi phí kinh doanh Xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã tăng lên 930 triệu USD (không tính chi phí bồi thường dựa trên cổ phần liên quan đến EV thông minh và các sáng kiến mới khác là 110 triệu USD).

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Tính đến quý IV năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đã tăng trưởng trong 2 quý liên tiếp, đạt 10,13 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm ngoái và lợi nhuận ròng của hãng tăng 236,1%, đạt 680 triệu USD.

Cũng trong năm 2023, Xiaomi đã thực hiện chiến lược phát triển mạnh vào nội dung kép, bao gồm cả về quy mô và lợi nhuận. Đây cũng là cột mốc quan trọng đánh dấu năm đầu tiên Xiaomi triển khai chiến lược doanh nghiệp về hệ sinh thái thông minh giữa “Con người, Xe hơi và Nhà”.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Đáng chú ý, nửa đầu năm 2023, hiệu quả kinh doanh của hãng đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng, sau đó là doanh thu hàng quý phục hồi vào nửa cuối năm. Cả 2 chỉ số đều phản ánh khả năng phục hồi tăng trưởng vượt trội và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn.

Đối với việc phát triển hệ sinh thái, Xiaomi cũng đã công bố hệ điều hành Xiaomi HyperOS và tổ chức sự kiện ra mắt Công nghệ Xiaomi EV và sự kiện ra mắt sản phẩm dòng Xiaomi SU7 dự kiến diễn ra vào ngày 28/03 tới đây sẽ làm phong phú thêm hệ sinh thái của tập đoàn.

Xét về doanh số, phân khúc điện thoại thông minh của Xiaomi đạt khoảng 145,6 triệu chiếc, thu về 21,83 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 14,6%. Theo Canalys, Xiaomi đã duy trì vị trí thương hiệu thứ 3 smartphone toàn cầu 3 năm liên tục. Theo đó, quý IV/2023, doanh số điện thoại thông minh toàn cầu của tập đoàn lên tới 40,5 triệu chiếc, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2022.

Mặc dù đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Xiaomi vẫn tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, trong đó giá bán trung bình mỗi máy của Xiaomi tại Trung Quốc tăng hơn 19% so với cùng kỳ năm trước. Theo dữ liệu từ bên thứ 3, ở phân khúc điện thoại giá từ 550 - 830 USD Xiaomi đang chiếm 16,9%, tăng 9,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Xếp hạng doanh số cùng phân khúc giá của thương hiệu đã tăng lên vị trí số 1 trong quý IV/2023. Tại thị trường đại lục, tỉ lệ điện thoại thông minh cao cấp của Xiaomi (từ 420 USD trở lên) hiện chiếm hơn 20% tổng số smartphone của tập đoàn trong năm 2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Cũng theo Canalys, trong năm 2023 vừa qua, doanh số bán điện thoại thông minh của Xiaomi được xếp hạng trong top 3 tại 51 quốc gia và khu vực trên toàn cầu, đồng thời được xếp hạng trong top 5 tại 65 quốc gia và khu vực. Cụ thể, doanh số smartphone của Xiaomi đứng thứ 2 tại Trung Đông và đứng thứ 3 tại Mỹ Latinh, châu Phi và Đông Nam Á, với thị phần tăng trưởng ấn tượng ở các khu vực này. Trong đó có nhiều mẫu điện thoại thông minh của hãng đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của người dùng toàn thế giới, có thể kể đến Xiaomi 14 series.

Chiến lược bán lẻ mới của Xiaomi với thông điệp “tích hợp mặt tiền cửa hàng” (storefront integration) cũng đã mang lại kết quả tích cực. Theo dữ liệu bên thứ 3, trong cả năm 2023, thị phần xuất xưởng điện thoại thông minh tại các kênh truyền thống ở Trung Quốc của Xiaomi tăng lên 8,4%.

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT cũng đạt mức cao kỷ lục, đặc biệt là ở thị trường nước ngoài. Cụ thể, doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đạt 11,09 tỷ USD, và tỉ suất lợi nhuận gộp đạt 16,3%, đạt mức cao kỷ lục. Tính đến hết năm 2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Xiaomi đạt 739,7 triệu thiết bị, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng người dùng có năm thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) cũng đạt 14,5 triệu, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Mi Home cũng đã tăng lên 85,8 triệu vào tháng 12/2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng các giải pháp phong cách sống thông minh, trong đó Xiaomi TV đã thành công trong chiến lược cao cấp hóa với tổng số TV xuất xưởng thuộc Top 5 toàn cầu. Năm 2023, thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn của Xiaomi cũng đã duy trì đà tăng trưởng cao về doanh số, với doanh thu tăng gần 40% so với cùng kỳ năm trước.

Lô hàng máy tính bảng cũng đã vượt mức 5 triệu chiếc, tăng hơn 50% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, lượng máy tính bảng xuất xưởng hàng năm của Xiaomi ở thị trường nước ngoài đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022.

Trong lĩnh vực sản phẩm thiết bị đeo, Xiaomi duy trì vị trí dẫn đầu ngành thông qua các tính năng toàn diện và danh mục sản phẩm đa dạng. Theo Canalys, vào năm 2023, lô hàng vòng đeo tay của Xiaomi xếp thứ 2 ở cả Trung Quốc và thị trường toàn cầu. Đồng thời, lượng tai nghe không dây (TWS) xếp thứ 2 tại thị trường Trung Quốc.

Năm 2023, các dịch vụ Internet của Xiaomi cũng đã đạt mức cao kỷ lục cả về doanh thu và tỉ suất lợi nhuận gộp, với doanh thu dịch vụ Internet đạt 4,17 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp của các dịch vụ Internet đạt 74,2%. Hưởng lợi từ dấu ấn toàn cầu của mình, MAU (người dùng hàng tháng) của Xiaomi trên toàn cầu và ở Trung Quốc (bao gồm cả điện thoại thông minh và máy tính bảng) lần lượt đạt 641,2 triệu và 155,6 triệu người dùng.

Trong quan hệ đối tác toàn cầu, Xiaomi áp dụng cách tiếp cận cởi mở, mang đến tiềm năng gia tăng lợi nhuận. Năm 2023, doanh thu từ các dịch vụ Internet ở nước ngoài tăng 24,1% so với cùng kỳ lên 1,16 tỷ USD, đạt mức cao kỷ lục và chiếm 28% tổng doanh thu dịch vụ Internet của tập đoàn.

Doanh thu quảng cáo của tập đoàn cũng đạt 2,84 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời việc nâng cấp số lượng người dùng điện thoại thông minh cao cấp tiếp tục tăng, thúc đẩy doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 610 triệu USD vào năm 2023, tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đặt mục tiêu mới cho giai đoạn 2020–2030, cũng như cam kết đầu tư vào các công nghệ cốt lõi nền tảng để trở thành người dẫn đầu về công nghệ tiên tiến toàn cầu

Vào năm 2023, Xiaomi cũng đã giới thiệu các mục tiêu mới của mình cho giai đoạn 2020 – 2030, đó là đầu tư bền vững vào các công nghệ cốt lõi nền tảng và nỗ lực trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ toàn cầu. Ví dụ, năm 2023, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi là 2,64 tỷ USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2022. Hết năm 2023, tập đoàn có 17.800 nhân sự R&D, chiếm 53% tổng số nhân viên.

Vào tháng 12/2023, Xiaomi cũng đã trình làng mẫu xe điện (EV) đầu tiên của họ, dòng Xiaomi SU7, tại sự kiện ra mắt công nghệ Xiaomi EV đã đánh dấu chìa khóa thành công trong liên doanh mới của Xiaomi.

Có thể bạn quan tâm

AI có thể mang lại tới 65 tỷ USD cho kinh tế Việt Nam vào năm 2034

AI có thể mang lại tới 65 tỷ USD cho kinh tế Việt Nam vào năm 2034

Kinh tế số
Deloitte Access Economics ước tính AI có thể tạo ra 27-65 tỷ USD giá trị kinh tế cho Việt Nam vào năm 2034, tùy mức độ ứng dụng công nghệ.
Chủ tịch UBCKNN làm việc với S&P Dow Jones Indices về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Chủ tịch UBCKNN làm việc với S&P Dow Jones Indices về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Giao dịch số
Trong khuôn khổ chương trình công tác tại Hoa Kỳ, ngày 27/8/2026 (theo giờ địa phương), tại New York, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) Vũ Thị Chân Phương đã có buổi làm việc với lãnh đạo S&P Dow Jones Indices (S&P DJI). Hai bên trao đổi về sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, các cải cách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nhà đầu tư quốc tế và triển vọng tăng cường hợp tác trong thời gian tới.
Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Thị trường
Doanh thu công nghiệp công nghệ số tháng 8/2026 ước đạt 680.586 tỷ đồng, tăng 36%. Xuất khẩu sản phẩm công nghệ số đạt 22,4 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm trước.
VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm

VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phát hiện VPB SMBC FC có vi phạm trong cấp tín dụng và gắn bán bảo hiểm không bắt buộc với cho vay tiêu dùng. Công ty bị phạt tổng cộng 900 triệu đồng.
UNIQLO lần đầu tiên khởi động tuần lễ LifeWear trên toàn cầu

UNIQLO lần đầu tiên khởi động tuần lễ LifeWear trên toàn cầu

E-Fashion
Đây sẽ là tuần lễ đặc biệt lần đầu tiên được tổ chức nhằm mang đến cho khách hàng cơ hội trải nghiệm, khám phá các sản phẩm và xu hướng mới nhất trong Bộ sưu tập (BST) LifeWear Thu/Đông 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,200 ▲20K 14,800 ▲20K
Trang sức 99.99 14,210 ▲20K 14,810 ▲20K
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼3K 14,842 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼3K 14,843 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼3K 1,479 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼3K 148 ▼1335K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 ▼3K 1,469 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▼297K 145,446 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 ▼225K 110,336 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 ▼204K 100,052 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 ▼183K 89,768 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 ▼175K 85,801 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 ▼126K 61,413 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18210 18486 19061
CAD 18359 18635 19251
CHF 31566 31946 32588
CNY 0 3842 3937
EUR 29643 29864 30940
GBP 34397 34789 35730
HKD 0 3197 3399
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14986 15573
SGD 20029 20311 20878
THB 706 770 823
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25915 26280
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 03/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 17:45