MobiFone đạt top 15 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Brand Finance vừa công bố MobiFone thuộc top 15 thương hiệu có giá trị thương hiệu mạnh và giá trị nhất Việt Nam, giá trị thương hiệu MobiFone năm 2023 tăng 18,5% từ 661 triệu đô (Năm 2022) lên 783 triệu đô.

Theo đó, tại sự kiện “Brand Finance - Mibrand Vietnam Forum 2023” diễn ra ngày 15/8/2023 do Brand Finance Châu Á Thái Bình Dương có trụ sở tại Singapore công bố. Với chủ đề “Phát triển xanh – Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt”, sự kiện là dịp để tôn vinh các doanh nghiệp nằm trong Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, đồng thời tạo cơ hội cho các doanh nghiệp chia sẻ những góc nhìn chuyên sâu về cách thức chuyển dịch xanh tại Việt Nam và trên thế giới.

Tổng Công ty Viễn thông MobiFone đã được vinh danh tại hạng mục Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm 2023. Trong năm kinh tế đặc biệt khó khăn trước biến động của thị trường, sức cầu yếu, rủi ro suy thoái kinh tế thế giới và áp lực lạm phát tăng cao nhưng giá trị thương hiệu của MobiFone vẫn nhỉnh hơn so với năm 2022 và đạt top 15 trong 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm 2023.

mobifone dat top 15 thuong hieu gia tri nhat viet nam

Giá trị mới gấp tăng 18,5% so với giá trị thương hiệu năm 2023 và tăng 45,3% so với con số lần đầu MobiFone góp mặt trong bảng xếp hạng thương hiệu giá trị nhất toàn cầu của Brand Finance năm 2016. Như vậy, MobiFone tiếp tục chuỗi 8 năm liên tiếp tăng giá trị thương hiệu ngay cả trong bối cảnh ngành viễn thông gặp nhiều khó khăn và chứng kiến sự suy giảm của nhiều thương hiệu lớn.

Tăng trưởng về thương hiệu đến từ những nỗ lực trong sản xuất kinh doanh và định hướng thúc đẩy chuyển đổi số của Tổng Công ty. Viễn thông là nguồn doanh thu chủ lực, nhưng đứng trước giai đoạn bão hòa của thị trường viễn thông, MobiFone đã và đang thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp công nghệ số có hệ sinh thái số toàn diện, với 3 lĩnh vực kinh doanh chính gồm hạ tầng số, giải pháp/nền tảng số và dịch vụ nội dung số, nhằm "nâng tầm cuộc sống" cho các đối tác, doanh nghiệp và khách hàng cá nhân của MobiFone.

Cùng với việc mở rộng kinh doanh sang không gian số, MobiFone đã đạt được những thành quả bước đầu, khi các sản phẩm - dịch vụ thuộc hệ sinh thái số như MobiFone Money, mobiEdu, MobiFone Smart Office, mobiAri…liên tiếp đạt nhiều giải thưởng trong và ngoài nước như Top 10 ngành Dịch vụ số - Bán lẻ Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2020-2021; Top 10 Thương hiệu mạnh Việt Nam ngành Công nghệ năm 2022, Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2022, Top 100 thương hiệu viễn thông giá trị nhất thế giới (2020, Brand Finance), Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2022.

Đại diện MobiFone cho biết: “Giai đoạn 2023 - 2025 sẽ là một cuộc thay đổi ngoạn mục, đánh dấu sự hiện diện mới của MobiFone với vai trò dẫn dắt, trở thành nhà cung cấp dịch vụ số có hệ sinh thái số hàng đầu tại Việt Nam và quốc tế. Việc đầu từ cho hạ tầng, hệ thống công nghệ số hiện đại sẽ là mục tiêu trọng tâm, hướng tới nâng cao trải nghiệm, tối ưu hóa tiện ích nhằm mang đến các trải nghiệm đa dạng và thú vị cho người dùng. Qua đó, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam, góp phần xây dựng Chính phủ số, Xã hội số và Kinh tế số".

"Việc đầu tư một cách chuyên nghiệp cho hình ảnh và thương hiệu cũng được MobiFone chú trọng. Tất cả những yếu tố trên được liên kết và cộng hưởng lại với nhau đã giúp MobiFone trở thành nhà mạng được giá là thương hiệu mạnh trong nước và trong khu vực”, vị đại diện MobiFone nhấn mạnh.

Chính phủ luôn chú trọng ưu tiên thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin - viễn thông và coi đây là lực đẩy chủ đạo gắn với sự tiến bộ của nền kinh tế. Sự chuyển mình của các doanh nghiệp viễn thông nói chung, MobiFone nói riêng là xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển bền vững, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cả trong và ngoài nước.

Từ đó, tạo tiền đề cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn mới của lịch sử phát triển, khai phá, mở ra không gian mới, mang thương hiệu Việt Nam ra thế giới, trở thành các tập đoàn, doanh nghiệp toàn cầu, chuyển từ thị trường trong nước sang thị trường quốc tế.

Có thể bạn quan tâm

Điện cho trung tâm dữ liệu lỡ hạn 15/8, dời mốc hoàn thành sang tháng 9

Điện cho trung tâm dữ liệu lỡ hạn 15/8, dời mốc hoàn thành sang tháng 9

Năng lượng
Phương án nguồn điện cho trung tâm dữ liệu quá hạn từ 15/8/2026, nay Nghị quyết 262 ấn định mốc mới trong tháng 9 cùng phần rà soát nhân lực AI, bán dẫn.
Thủ tướng Lê Minh Hưng: Việt Nam - Nhật Bản cùng xác định là đối tác tăng trưởng chất lượng cao và tự chủ chiến lược

Thủ tướng Lê Minh Hưng: Việt Nam - Nhật Bản cùng xác định là đối tác tăng trưởng chất lượng cao và tự chủ chiến lược

Kết nối sáng tạo
Phát biểu tại Diễn đàn Hợp tác địa phương Việt Nam - Nhật Bản 2026, Thủ tướng Lê Minh Hưng gợi mở năm định hướng hợp tác để cùng thảo luận, trong đó hai nước cùng xác định là đối tác tăng trưởng chất lượng cao và tự chủ chiến lược dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
SCEX tăng vốn lên 5.000 tỷ đồng, con trai bầu Thụy làm Phó Chủ tịch

SCEX tăng vốn lên 5.000 tỷ đồng, con trai bầu Thụy làm Phó Chủ tịch

Kết nối sáng tạo
SCEX vừa nâng vốn điều lệ từ 360 tỷ lên 5.000 tỷ đồng, trong bối cảnh doanh nghiệp tham gia quá trình xin cấp phép thị trường tài sản mã hóa.
9 dự án phía Bắc giành vé vào Chung kết Khởi nghiệp Xanh 2026

9 dự án phía Bắc giành vé vào Chung kết Khởi nghiệp Xanh 2026

Khởi nghiệp
Sau hai ngày tranh tài tại Hà Nội, Vòng bán kết Cuộc thi Khởi nghiệp Xanh lần thứ 12 – năm 2026 khu vực phía Bắc đã chọn ra 9 dự án xuất sắc vào Vòng Chung kết, gồm 4 dự án thuộc Bảng A và 5 dự án thuộc Bảng B.
HABECO lãi lớn, phần mềm và máy móc còn lại bao nhiêu giá trị?

HABECO lãi lớn, phần mềm và máy móc còn lại bao nhiêu giá trị?

Kết nối sáng tạo
Nửa đầu năm 2026, HABECO lãi sau thuế 314,1 tỷ đồng, tăng 75%, còn phần mềm máy tính chỉ tăng thêm 1,49 tỷ đồng và đã hao mòn gần 87%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 14,020 ▲10K 14,620 ▲10K
Trang sức 99.99 14,030 ▲10K 14,630 ▲10K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,441 ▲6K 14,712 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,441 ▲6K 14,713 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▲1293K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18178 18453 19030
CAD 18270 18546 19165
CHF 31432 31811 32455
CNY 0 3826 3922
EUR 29547 29769 30846
GBP 34339 34730 35664
HKD 0 3181 3383
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14914 15502
SGD 19986 20269 20837
THB 705 768 822
USD (1,2) 25702 0 0
USD (5,10,20) 25741 0 0
USD (50,100) 25769 25783 26150
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26130
AUD 18357 18457 19387
CAD 18448 18548 19564
CHF 31664 31694 33276
CNY 3807.2 3832.2 3967.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29720 29750 31473
GBP 34625 34675 36446
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15019 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20138 20268 20991
THB 0 734.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 11:00