Sony FE 50mm F1.4 GM: lựa chọn hoàn hảo mới từ Sony

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây được xem là sự bổ sung mới nhất cho dải sản phẩm G Master™ của Sony, để mang đến độ phân giải vượt trội, bokeh tuyệt đẹp và khả năng lấy nét tự động nhanh trong một thiết kế nhỏ gọn đến đáng kinh ngạc.

Ống kính FE 50mm F1.4 GM (tên mã SEL50F14GM) vừa chính thức được Sony Việt Nam giới thiệu ra thị trường sẽ mở rộng dải sản phẩm cao cấp của Sony với sự lựa chọn tiêu cự cố định 50mm trong một thiết kế nhỏ nhẹ.

Điểm ấn tượng đáng chú ý của F1.4, FE 50mm F1.4 GM bên cạnh thiết kế nhỏ nhẹ, đó chính là độ phân giải cao và bokeh tự nhiên tuyệt đẹp. Đặc biệt, khi kết hợp với những dòng máy mới nhất của Sony, F1.4, FE 50mm F1.4 GM sẽ mang đến chất lượng hoàn hảo cho các nhu cầu chụp ảnh chân dung, phong cảnh, du lịch, và đám cưới.

sony fe 50mm f14 gm lua chon hoan hao moi tu sony

Để làm được điều này, Sony đã đưa công nghệ quang học tiên tiến và các thấu kính độc quyền của dòng sản phẩm Sony G Master™ vào trong ống kính FE 50mm F1.4 GM. Hiện tượng quang sai được kiểm soát từ cả trong thiết kế lẫn quá trình sản xuất, góp phần tạo nên hiệu ứng bokeh tuyệt đẹp. Nhờ đó mà F1.4, FE 50mm F1.4 GM mang đến bokeh tự nhiên với 11 lá khẩu tròn và độ sắc nét chân thật xuyên suốt dải khẩu độ.

FE 50mm F1.4 GM cũng được tích hợp hai thấu kính XA (extreme aspherical - siêu cầu) cực kỳ hiệu quả trong việc khắc phục hiện tượng cong trường ảnh và hầu hết các vấn đề liên quan đến quang sai.

sony fe 50mm f14 gm lua chon hoan hao moi tu sony

F1.4, FE 50mm F1.4 GM cũng được thiết kế với một thấu kính ED (extra-low dispersion - siêu tán xạ) để triệt tiêu hiện tượng viền tím nhằm đảm bảo hình ảnh rõ và sắc nét mà không bị lem màu. Sự kết hợp giữa thấu kính XA và ED giúp giữ độ phân giải cao trên toàn khung hình. Lớp phủ độc quyền Nano AR Coating II của Sony đóng vai trò giảm hiện tượng phản chiếu, ngay cả khi sử dụng ngược sáng.

Ngoài ra, khoảng cách lấy nét tối thiểu của FE 50mm F1.4 GM chỉ là 0.41 mét và độ phóng đại tối đa lên tới 0.16x khi lấy nét tự động. Điều này giúp tăng thêm sự đa dụng của ống kính khi chụp ảnh tĩnh lẫn quay video.

sony fe 50mm f14 gm lua chon hoan hao moi tu sony

Có thể bạn chưa biết?

FE 50mm F1.4 GM có đường kính chỉ 80.6 mm, dài 96.0 mm và nặng 516g. Thông số này đồng nghĩa với việc ống kính của Sony nhẹ hơn 33% và gọn hơn 15% so với những sản phẩm bình thường chung thông số.

Khả năng lấy nét tự động của FE 50mm F1.4 GM cực kỳ nhanh và chính xác, giúp nó trở thành sự lựa chọn đáng tin cậy để sáng tạo nội dung. Theo đó, của FE 50mm F1.4 GM có tốc độ lấy nét tự động nhanh hơn đến 1.9x so với ống kính bình thường có cùng thông số.

sony fe 50mm f14 gm lua chon hoan hao moi tu sony

Tính năng Linear Response MF trên FE 50mm F1.4 GM đảm bảo vòng lấy nét phản hồi trực tiếp và có thể lặp lại với các thao tác khi lấy nét tay. Cùng với đó, ống kính này cũng được sử dụng ngàm 67mm cho phép thay đổi kính lọc dễ dàng với ống FE 24mm F1.4 G Master và FE 35mm F1.4 G Master.

Thấu kính trước của FE 50mm F1.4 GM có lớp phủ fluorine cho phép chống và dễ dàng loại bỏ dấu vân tay, bụi, nước, dầu và những tạp chất khác. Cấu trúc thiết kế chống bụi và độ ẩm mang đến độ tin cậy cao khi sử dụng ngoài trời trong những môi trường thách thức.

sony fe 50mm f14 gm lua chon hoan hao moi tu sony

FE 50mm F1.4 GM được bán với giá 34,490,000 đồng. Trong thời gian từ nay đến hết 17/3/2023 khách hàng đặt mua trước sản phẩm sẽ nhận được thêm 1 năm bảo hành.

Quý độc giả xem chi tiết tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy Tab S12 Series: dòng tablet cao cấp mới, bứt phá giới hạn sáng tạo

Samsung Galaxy Tab S12 Series: dòng tablet cao cấp mới, bứt phá giới hạn sáng tạo

Văn phòng
Đó là nhờ thiết kế siêu mỏng, bền bỉ, cùng hiệu năng đỉnh cao xuyên suốt ngày dài, thời lượng pin ấn tượng và Galaxy AI mới nhất, Galaxy Tab S12 series sẽ cùng người dùng chinh phục mọi giới hạn.
Những cải tiến mới trên HUAWEI WATCH GT 7 Series có thật sự đáng giá ?

Những cải tiến mới trên HUAWEI WATCH GT 7 Series có thật sự đáng giá ?

E-Fashion
Thật ra, thế giới công nghệ luôn là một bước tiến không hồi kết, mỗi năm đều ra sản phẩm mới, mỗi sản phẩm mới không nhất thiết phải đổi mới hoàn toàn.Thông thường các nhà sản xuất sẽ cải tiến một vài chi tiết trong thiết kế, nâng cấp thêm về công nghệ và tính năng mà những thế hệ trước không thể, hoặc không được nâng cấp ngay lập tức. Đó chính là sức hấp dẫn của các thiết bị công nghệ, nơi người dùng sẵn sàng móc hầu bao để chi trả cho những thiết bị mới hàng năm.
Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Thị trường
Với thông điệp “Press to Explore” (Nhấn để khám phá), sự kiện tại không gian ‘Nespresso Vertuo World’ (Saigon Centre) mang đến cho người yêu cà phê cơ hội trải nghiệm thế giới pha chế đa dạng chỉ với một nút chạm nhờ vào các công nghệ tiên tiến, sự cá nhân hóa và trải nghiệm đột phá.
Acer ra mắt ổ SSD di động tốc độ cao cho nhu cầu lưu trữ hàng ngày

Acer ra mắt ổ SSD di động tốc độ cao cho nhu cầu lưu trữ hàng ngày

Computing
Đáng chú ý, Acer PA100 sử dụng chuẩn kết nối USB 3.2 Gen 1, cho tốc độ đọc tuần tự lên đến 560 MB/giây và tốc độ ghi đến 430 MB/giây, nhanh hơn đáng kể so với các ổ cứng cơ gắn ngoài khi truy xuất và sao chép dữ liệu.
iPhone 18 Pro Max PRIME MASTER DIAMOND 0,79 carat ra mắt

iPhone 18 Pro Max PRIME MASTER DIAMOND 0,79 carat ra mắt

Mobile
Sản phẩm được ra đời mang đến tuyệt tác kim hoàn cá nhân hóa cùng viên kim cương 0.79 CT độc bản dành cho 10 chủ nhân tiên phong trên toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/10/2026 00:45