Vị thế của Việt Nam trong lưu lượng FDI toàn cầu tiếp tục tăng lên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam không chỉ là điểm đến thu hút đầu tư hấp dẫn, mà còn tự chủ và tích cực mở rộng đầu tư vào các nền kinh tế phát triển, nhấn mạnh sự đóng góp tích cực này để nâng cao vị thế và vai trò của quốc gia trong luồng FDI toàn cầu.

vi the cua viet nam trong luu luong fdi toan cau tiep tuc tang len

Đây là nhận định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2023 và triển khai nhiệm vụ năm 2024, diễn ra vào ngày 11/1.

Đánh giá về tình hình đầu tư công trong năm 2023, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng cho biết ngành này đã nỗ lực khắc phục các vấn đề như đầu tư dàn trải, chia cắt lợi ích, và tập trung vào các dự án quan trọng như đường cao tốc, liên kết vùng, và các dự án ven biển.

Bộ trưởng thông tin cụ thể rằng số lượng chương trình mục tiêu giảm từ khoảng 60 trong giai đoạn 2011-2015 xuống còn 21 trong giai đoạn 2016-2020, và hiện chỉ còn 3 chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 2021-2025. Các dự án sử dụng ngân sách trung ương giảm từ 12,000 xuống dưới 5,000, với mục tiêu đến năm 2025 cả nước sẽ có khoảng 3,000 km đường cao tốc, và đến năm 2030 sẽ có khoảng 5,000 km.

Ông Nguyễn Chí Dũng cũng nêu rõ những thách thức, bao gồm việc đối mặt với tình trạng tăng trưởng kinh tế không đạt được mục tiêu, GDP bình quân đầu người vẫn còn kém xa mục tiêu đến năm 2025, và hệ thống ngân hàng cần giải quyết một số vấn đề, đặc biệt là với ngân hàng "0" đồng.

Trong bối cảnh này, Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng cũng nêu rõ những nhiệm vụ chính cho năm 2024. Đó bao gồm việc tập trung vào việc giải ngân vốn đầu tư công, hoàn thành và phê duyệt 5 quy hoạch vùng còn lại trong quý I/2024. Bên cạnh đó, ông cũng đề xuất thực hiện các biện pháp như cắt giảm điều kiện kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng.

Trong quy hoạch, đã cắt giảm hơn 20.000 quy hoạch trước đây xuống còn 111 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia và 39 quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành; từ 50 quy hoạch ngành cấp tỉnh tích hợp trong 1 quy hoạch tỉnh duy nhất. Vận dụng hiệu quả cơ chế thị trường để loại bỏ hơn 3.000 quy hoạch sản phẩm các loại, giúp loại bỏ hàng nghìn điều kiện kinh doanh và giấy phép con.

Theo Bộ trưởng, tăng trưởng năm 2023 đạt 5,05% - tuy chưa đạt mục tiêu đề ra, nhưng cũng thuộc nhóm các nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới và khu vực. Năm 2023, nhiều địa phương tiếp tục đạt được kết quả tích cực trong tăng trưởng, thu hút đầu tư như Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh...

Bộ trưởng nêu các vấn đề then chốt, thách thức đặt ra. Như tăng trưởng kinh tế năm 2023 mặc dù rất tích cực, nhưng là năm thứ 3 liên tiếp đạt dưới mục tiêu bình quân chung kế hoạch 5 năm (6,5-7%) và chiến lược 10 năm (khoảng 7%); GDP bình quân đầu người năm 2023 chỉ đạt 4.284 USD, cách khá xa mục tiêu đến năm 2025 đạt khoảng 4.700-5.000 USD.

Nguồn vốn cho nền kinh tế vẫn chủ yếu là vốn tín dụng, nhưng hệ thống ngân hàng vẫn còn những vấn đề cần giải quyết, nhất là việc xử lý các ngân hàng yếu kém, ngân hàng “0” đồng. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp dù được cải thiện nhưng còn khó khăn,...

Tập trung nghiên cứu, xây dựng Đề án Trung tâm tài chính khu vực và quốc tế tại Việt Nam, nghị định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư, mục tiêu là để tận dụng xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư toàn cầu.

Phát huy tối đa hiệu quả của Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia, các trung tâm ở các vùng, địa phương, góp phần thúc đẩy xây dựng, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp trong nước,... cũng là nhiệm vụ mà Bộ sẽ chú trọng.

Ngoài ra, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng; xây dựng và hoàn thiện hơn nữa các thể chế, chính sách để cụ thể hóa các mô hình kinh tế mới như kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế ban đêm, kinh tế chia sẻ... Hoàn thiện đề án đào tạo nhân lực cho ngành chíp, bán dẫn để sẵn sàng, chuẩn bị đón nhận những cơ hội, dự án phát triển ngành bán dẫn.

Có thể bạn quan tâm

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Giao dịch số
Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) kỳ hạn 40 năm đã vọt lên mức cao kỷ lục 4% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, khi thị trường trái phiếu nước này chịu áp lực bán tháo mạnh do lo ngại tình hình tài khóa có thể xấu đi trong bối cảnh chính trị bất ổn trước thềm bầu cử sớm.
Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Kinh tế số
Điện toán lượng tử - lĩnh vực được xem là nền tảng cho cuộc cách mạng công nghệ tiếp theo đang bước vào giai đoạn tăng tốc, khi các tập đoàn công nghệ lớn và các doanh nghiệp thuần lượng tử liên tục ghi nhận những bước tiến mang tính đột phá.
Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Thị trường
Thị trường chứng khoán Trung Quốc đang bước vào giai đoạn sôi động hiếm thấy khi khối lượng giao dịch liên tục lập kỷ lục mới, buộc các cơ quan quản lý phải nhanh chóng hành động nhằm hạ nhiệt đà tăng và kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
Mì cay phô mai, Buldak và

Mì cay phô mai, Buldak và 'cơn sốt' K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?

Thị trường
Bạn có muốn thử một gói mì cay vị phô mai? Câu hỏi tưởng chừng giản dị ấy đang phản ánh chính xác một xu hướng toàn cầu: thực phẩm Hàn Quốc, hay còn gọi là K-Food, ngày càng chinh phục khẩu vị người tiêu dùng quốc tế.
Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Kinh tế số
Trước thềm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Trần Tiến Dũng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên đã trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí về những đột phá trọng tâm đưa Điện Biện tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn 2025 - 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Hà Giang

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Hải Phòng

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,730 ▼120K 16,930 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 16,730 ▼120K 16,930 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 16,730 ▼120K 16,930 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,600 ▼50K 16,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,600 ▼50K 16,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,600 ▼50K 16,900 ▼50K
NL 99.90 15,620 ▼110K
NL 99.99 15,640 ▼90K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,640 ▼500K ▼16840K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,640 ▼510K ▼16850K
Trang sức 99.9 16,090 ▲16090K 16,790 ▲16790K
Trang sức 99.99 16,100 ▲16100K 16,800 ▲16800K
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,673 ▼12K 16,932 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,673 ▼12K 16,933 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,652 ▼7K 1,677 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,652 ▼7K 1,678 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,637 ▼7K 1,667 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,905 ▼143838K 16,505 ▼149238K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,488 ▼525K 125,188 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,817 ▼476K 113,517 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,147 ▼427K 101,847 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,646 ▼408K 97,346 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,971 ▼292K 69,671 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17339 17611 18185
CAD 18470 18747 19362
CHF 32461 32845 33482
CNY 0 3470 3830
EUR 30087 30360 31386
GBP 34518 34910 35842
HKD 0 3238 3440
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15102 15683
SGD 19920 20202 20723
THB 752 815 869
USD (1,2) 26007 0 0
USD (5,10,20) 26048 0 0
USD (50,100) 26077 26096 26381
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,273 30,297 31,541
JPY 162.38 162.67 170
GBP 34,856 34,950 35,880
AUD 17,597 17,661 18,175
CAD 18,685 18,745 19,334
CHF 32,770 32,872 33,659
SGD 20,059 20,121 20,813
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.56 17.27 18.59
THB 799.99 809.87 863.88
NZD 15,104 15,244 15,646
SEK - 2,853 2,945
DKK - 4,049 4,178
NOK - 2,610 2,694
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,089.51 - 6,854.87
TWD 751.12 - 907.11
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,133 30,254 31,421
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,467 32,597 33,525
JPY 162.17 162.82 170.08
AUD 17,493 17,563 18,138
SGD 20,108 20,189 20,769
THB 819 822 859
CAD 18,657 18,732 19,311
NZD 15,114 15,644
KRW 17.21 18.83
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26381
AUD 17520 17620 18543
CAD 18649 18749 19763
CHF 32700 32730 34312
CNY 0 3735.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30265 30295 32018
GBP 34820 34870 36630
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15206 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20080 20210 20931
THB 0 781.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16730000 16730000 16930000
SBJ 14500000 14500000 16930000
Cập nhật: 22/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,381
USD20 26,098 26,148 26,381
USD1 26,098 26,148 26,381
AUD 17,560 17,660 18,772
EUR 30,405 30,405 31,819
CAD 18,603 18,703 20,012
SGD 20,152 20,302 21,004
JPY 162.38 163.88 168.46
GBP 34,860 35,010 35,783
XAU 16,728,000 0 16,932,000
CNY 0 3,623 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/01/2026 23:45