Cổ phiếu của Dịch vụ Biển Tân Cảng ghi nhận mức lãi ròng kỷ lục

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Biển Tân Cảng (UPCoM: TOS) đã ghi nhận mức lãi ròng cao nhất từ khi niêm yết, đồng thời, tài sản của công ty đã tăng đột biến. Kết thúc năm 2023, lãi ròng của TOS đạt gần 178 tỷ đồng, vượt kế hoạch năm hơn 36%, đồng thời thiết lập mức lãi cao nhất kể từ thời điểm lên sàn. Tổng tài sản cũng tăng lên hơn 1 ngàn tỷ đồng.

co phieu cua dich vu bien tan cang ghi nhan muc lai rong ky luc

Doanh thu thuần và lãi ròng kỷ lục của TOS kể từ lúc lên sàn năm 2021.

Theo Báo cáo Tài chính quý 4/2023, doanh thu thuần trong quý cuối năm của TOS là hơn 481 tỷ đồng, tăng 27% so với cùng kỳ, chủ yếu đến từ doanh thu dịch vụ ngoài khơi. Biên lãi gộp cũng đã cải thiện đáng kể lên 23.3%, giúp lãi gộp tăng mạnh 99%, lên hơn 112 tỷ đồng.

Tuy nhiên, ngược lại với hiệu suất tích cực của hoạt động cốt lõi, TOS ghi nhận lỗ từ hoạt động tài chính gần 32 tỷ đồng, vượt qua mức lỗ 18 tỷ đồng cùng kỳ. Nguyên nhân chính là do chi phí lãi vay tăng mạnh, cùng với sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động khác cũng giảm mạnh 94%, chỉ còn khoảng 1.4 tỷ đồng, do không còn thu nhập từ thanh lý tài sản cố định như năm trước.

co phieu cua dich vu bien tan cang ghi nhan muc lai rong ky luc

Kết quả kinh doanh quý 4 và lũy kế năm 2023 của TOS.

Tính đến cuối năm 2023, TOS đạt doanh thu thuần hơn 1,628 tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước. Lãi ròng gần 178 tỷ đồng, tăng 31%, đánh dấu mức lãi cao nhất kể từ khi niêm yết (ngày 08/09/2021). TOS cũng vượt kế hoạch lợi nhuận sau thuế của Đại hội cổ đông thường niên 2023 được thông qua, với sự vượt mức hơn 36%.

Tính đến cuối năm 2023, tổng tài sản của TOS là khoảng 3,487 tỷ đồng, tăng hơn 1,062 tỷ đồng so với đầu năm, tương ứng với mức tăng 44%. Tài sản cố định hữu hình chiếm nửa tổng tài sản, với mức tăng 33% lên gần 1,507 tỷ đồng, đặc biệt từ giá trị các phương tiện vận tải, truyền dẫn. Tài sản cố định vô hình cũng ghi nhận mức tăng đáng kể, đạt 219 tỷ đồng, tăng gấp 455 lần so với đầu năm.

co phieu cua dich vu bien tan cang ghi nhan muc lai rong ky luc

Tổng tài sản và nợ vay của TOS giai đoạn 2019-2023.

Giá trị tiền và và các tài sản tương đương tiền cũng đóng góp lớn vào tăng trưởng tổng tài sản, với khoảng 610 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần so với cùng kỳ. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm 97%, chỉ còn gần 8.5 tỷ đồng. Về cơ cấu nguồn vốn, TOS có dư nợ vay gần 1,290 tỷ đồng, chiếm 37% tổng nguồn vốn, tăng 28% so với đầu năm. Khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn cũng tăng mạnh lên 504 tỷ đồng, chiếm 14% tổng nguồn vốn.

Có thể bạn quan tâm

AstraZeneca niêm yết tại New York, cân bằng giữa thị trường Mỹ và làn sóng đổi mới từ Trung Quốc

AstraZeneca niêm yết tại New York, cân bằng giữa thị trường Mỹ và làn sóng đổi mới từ Trung Quốc

Giao dịch số
Tập đoàn dược phẩm khổng lồ AstraZeneca chuẩn bị niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York vào thứ Hai 2/2, chỉ vài ngày sau khi công bố hàng loạt khoản đầu tư quy mô lớn tại Trung Quốc, một động thái cho thấy chiến lược “đi dây” ngày càng rõ nét giữa hai thị trường quan trọng nhất của ngành dược toàn cầu.
Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Giao dịch số
Cổ phiếu của Tập đoàn quốc phòng Czechoslovak Group (CSG) có trụ sở tại Cộng hòa Séc đã tăng vọt hơn 31% ngay trong ngày giao dịch đầu tiên trên sàn Euronext Amsterdam, phản ánh làn sóng quan tâm mạnh mẽ của nhà đầu tư đối với lĩnh vực quốc phòng trong bối cảnh châu Âu đẩy nhanh chiến lược tự chủ quân sự.
Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Thỏa thuận này đánh dấu cột mốc quan trọng trong cam kết mở rộng hiện diện của Synology tại Việt Nam, đồng thời giúp các tổ chức tiếp cận hạ tầng dữ liệu an toàn, linh hoạt và hiệu suất cao một cách thuận tiện hơn.
Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Giao dịch số
Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) kỳ hạn 40 năm đã vọt lên mức cao kỷ lục 4% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, khi thị trường trái phiếu nước này chịu áp lực bán tháo mạnh do lo ngại tình hình tài khóa có thể xấu đi trong bối cảnh chính trị bất ổn trước thềm bầu cử sớm.
Thủ tướng: Phát triển dữ liệu, kinh tế dữ liệu với những đột phá và cải cách mạnh mẽ, toàn diện hơn

Thủ tướng: Phát triển dữ liệu, kinh tế dữ liệu với những đột phá và cải cách mạnh mẽ, toàn diện hơn

Không gian số
Kết luận phiên họp Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu, Thủ tướng Phạm Minh Chính nhấn mạnh, cần phát triển dữ liệu, kinh tế dữ liệu với những đột phá và cải cách mạnh mẽ, toàn diện hơn nữa để Việt Nam bắt kịp, tiến cùng và vươn lên trên các lĩnh vực, là động lực quan trọng góp phần tăng trưởng 2 con số thời gian tới, Thủ tướng nêu rõ 5 đột phá chiến lược về dữ liệu số, với tinh thần
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
30°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
28°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
AVPL - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 ▼190K 17,860 ▼190K
Nguyên Liệu 99.99 16,610 ▼190K 16,810 ▼190K
Nguyên Liệu 99.9 16,560 ▼190K 16,760 ▼190K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 ▼190K 17,810 ▼190K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 ▼190K 17,760 ▼190K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 ▼190K 17,740 ▼190K
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 ▼170K 17,770 ▼170K
Trang sức 99.99 17,080 ▼170K 17,780 ▼170K
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 ▼2K 17,902 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 ▼2K 17,903 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 ▼20K 1,785 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 ▼20K 1,786 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 ▼20K 177 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 ▼1980K 175,248 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 ▼1500K 132,913 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 ▼1360K 120,522 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 ▼1220K 108,131 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 ▼1166K 103,351 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 ▲64407K 73,966 ▲73218K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17864 18138 18717
CAD 18535 18812 19434
CHF 33059 33445 34097
CNY 0 3470 3830
EUR 30168 30441 31475
GBP 34541 34933 35871
HKD 0 3191 3394
JPY 162 166 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15356 15947
SGD 20010 20293 20823
THB 750 814 867
USD (1,2) 25704 0 0
USD (5,10,20) 25743 0 0
USD (50,100) 25771 25790 26150
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 30,332 30,356 31,703
JPY 166.25 166.55 174.59
GBP 34,868 34,962 36,008
AUD 18,090 18,155 18,741
CAD 18,720 18,780 19,434
CHF 33,353 33,457 34,370
SGD 20,123 20,186 20,948
CNY - 3,704 3,826
HKD 3,262 3,272 3,374
KRW 16.62 17.33 18.73
THB 796.62 806.46 863.57
NZD 15,323 15,465 15,929
SEK - 2,859 2,961
DKK - 4,056 4,200
NOK - 2,675 2,771
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,212.78 - 7,016.49
TWD 747.11 - 905.19
SAR - 6,805.87 7,169.2
KWD - 82,813 88,122
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25735 25770 26300
AUD 18056 18156 19087
CAD 18713 18813 19830
CHF 33310 33340 34932
CNY 0 3723.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30347 30377 32100
GBP 34836 34886 36646
HKD 0 3320 0
JPY 165.84 166.34 176.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15463 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20157 20287 21016
THB 0 780.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 13/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/02/2026 13:00