Cổ phiếu của Dịch vụ Biển Tân Cảng ghi nhận mức lãi ròng kỷ lục

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Biển Tân Cảng (UPCoM: TOS) đã ghi nhận mức lãi ròng cao nhất từ khi niêm yết, đồng thời, tài sản của công ty đã tăng đột biến. Kết thúc năm 2023, lãi ròng của TOS đạt gần 178 tỷ đồng, vượt kế hoạch năm hơn 36%, đồng thời thiết lập mức lãi cao nhất kể từ thời điểm lên sàn. Tổng tài sản cũng tăng lên hơn 1 ngàn tỷ đồng.

co phieu cua dich vu bien tan cang ghi nhan muc lai rong ky luc

Doanh thu thuần và lãi ròng kỷ lục của TOS kể từ lúc lên sàn năm 2021.

Theo Báo cáo Tài chính quý 4/2023, doanh thu thuần trong quý cuối năm của TOS là hơn 481 tỷ đồng, tăng 27% so với cùng kỳ, chủ yếu đến từ doanh thu dịch vụ ngoài khơi. Biên lãi gộp cũng đã cải thiện đáng kể lên 23.3%, giúp lãi gộp tăng mạnh 99%, lên hơn 112 tỷ đồng.

Tuy nhiên, ngược lại với hiệu suất tích cực của hoạt động cốt lõi, TOS ghi nhận lỗ từ hoạt động tài chính gần 32 tỷ đồng, vượt qua mức lỗ 18 tỷ đồng cùng kỳ. Nguyên nhân chính là do chi phí lãi vay tăng mạnh, cùng với sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động khác cũng giảm mạnh 94%, chỉ còn khoảng 1.4 tỷ đồng, do không còn thu nhập từ thanh lý tài sản cố định như năm trước.

co phieu cua dich vu bien tan cang ghi nhan muc lai rong ky luc

Kết quả kinh doanh quý 4 và lũy kế năm 2023 của TOS.

Tính đến cuối năm 2023, TOS đạt doanh thu thuần hơn 1,628 tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước. Lãi ròng gần 178 tỷ đồng, tăng 31%, đánh dấu mức lãi cao nhất kể từ khi niêm yết (ngày 08/09/2021). TOS cũng vượt kế hoạch lợi nhuận sau thuế của Đại hội cổ đông thường niên 2023 được thông qua, với sự vượt mức hơn 36%.

Tính đến cuối năm 2023, tổng tài sản của TOS là khoảng 3,487 tỷ đồng, tăng hơn 1,062 tỷ đồng so với đầu năm, tương ứng với mức tăng 44%. Tài sản cố định hữu hình chiếm nửa tổng tài sản, với mức tăng 33% lên gần 1,507 tỷ đồng, đặc biệt từ giá trị các phương tiện vận tải, truyền dẫn. Tài sản cố định vô hình cũng ghi nhận mức tăng đáng kể, đạt 219 tỷ đồng, tăng gấp 455 lần so với đầu năm.

co phieu cua dich vu bien tan cang ghi nhan muc lai rong ky luc

Tổng tài sản và nợ vay của TOS giai đoạn 2019-2023.

Giá trị tiền và và các tài sản tương đương tiền cũng đóng góp lớn vào tăng trưởng tổng tài sản, với khoảng 610 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần so với cùng kỳ. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm 97%, chỉ còn gần 8.5 tỷ đồng. Về cơ cấu nguồn vốn, TOS có dư nợ vay gần 1,290 tỷ đồng, chiếm 37% tổng nguồn vốn, tăng 28% so với đầu năm. Khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn cũng tăng mạnh lên 504 tỷ đồng, chiếm 14% tổng nguồn vốn.

Có thể bạn quan tâm

AstraZeneca niêm yết tại New York, cân bằng giữa thị trường Mỹ và làn sóng đổi mới từ Trung Quốc

AstraZeneca niêm yết tại New York, cân bằng giữa thị trường Mỹ và làn sóng đổi mới từ Trung Quốc

Giao dịch số
Tập đoàn dược phẩm khổng lồ AstraZeneca chuẩn bị niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York vào thứ Hai 2/2, chỉ vài ngày sau khi công bố hàng loạt khoản đầu tư quy mô lớn tại Trung Quốc, một động thái cho thấy chiến lược “đi dây” ngày càng rõ nét giữa hai thị trường quan trọng nhất của ngành dược toàn cầu.
Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Giao dịch số
Cổ phiếu của Tập đoàn quốc phòng Czechoslovak Group (CSG) có trụ sở tại Cộng hòa Séc đã tăng vọt hơn 31% ngay trong ngày giao dịch đầu tiên trên sàn Euronext Amsterdam, phản ánh làn sóng quan tâm mạnh mẽ của nhà đầu tư đối với lĩnh vực quốc phòng trong bối cảnh châu Âu đẩy nhanh chiến lược tự chủ quân sự.
Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Thỏa thuận này đánh dấu cột mốc quan trọng trong cam kết mở rộng hiện diện của Synology tại Việt Nam, đồng thời giúp các tổ chức tiếp cận hạ tầng dữ liệu an toàn, linh hoạt và hiệu suất cao một cách thuận tiện hơn.
Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Giao dịch số
Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) kỳ hạn 40 năm đã vọt lên mức cao kỷ lục 4% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, khi thị trường trái phiếu nước này chịu áp lực bán tháo mạnh do lo ngại tình hình tài khóa có thể xấu đi trong bối cảnh chính trị bất ổn trước thềm bầu cử sớm.
Thủ tướng: Phát triển dữ liệu, kinh tế dữ liệu với những đột phá và cải cách mạnh mẽ, toàn diện hơn

Thủ tướng: Phát triển dữ liệu, kinh tế dữ liệu với những đột phá và cải cách mạnh mẽ, toàn diện hơn

Không gian số
Kết luận phiên họp Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu, Thủ tướng Phạm Minh Chính nhấn mạnh, cần phát triển dữ liệu, kinh tế dữ liệu với những đột phá và cải cách mạnh mẽ, toàn diện hơn nữa để Việt Nam bắt kịp, tiến cùng và vươn lên trên các lĩnh vực, là động lực quan trọng góp phần tăng trưởng 2 con số thời gian tới, Thủ tướng nêu rõ 5 đột phá chiến lược về dữ liệu số, với tinh thần
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
23°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
AVPL - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 ▼50K 18,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 16,800 ▼50K 17,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,750 ▼50K 16,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 ▼50K 18,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 ▼50K 17,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 ▼50K 17,930 ▼50K
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,700 ▲10K 18,000 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,700 ▲10K 18,000 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,700 ▲10K 18,000 ▲10K
NL 99.90 16,420 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450 ▼100K
Trang sức 99.9 17,190 ▲10K 17,890 ▲10K
Trang sức 99.99 17,200 ▲10K 17,900 ▲10K
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1596K 18,102 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1596K 18,103 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲6K 1,805 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲6K 1,806 ▲1626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲6K 179 ▼1605K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲594K 177,228 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲450K 134,413 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲408K 121,882 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲366K 109,351 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲349K 104,517 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼5906K 748 ▼6707K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17766 18040 18622
CAD 18553 18830 19449
CHF 33067 33453 34106
CNY 0 3470 3830
EUR 30168 30442 31475
GBP 34587 34980 35926
HKD 0 3180 3382
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15312 15900
SGD 19910 20192 20718
THB 745 809 862
USD (1,2) 25614 0 0
USD (5,10,20) 25652 0 0
USD (50,100) 25680 25699 26056
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,715 25,715 26,095
USD(1-2-5) 24,687 - -
USD(10-20) 24,687 - -
EUR 30,334 30,358 31,710
JPY 162.73 163.02 170.94
GBP 34,935 35,030 36,082
AUD 18,029 18,094 18,686
CAD 18,736 18,796 19,455
CHF 33,347 33,451 34,365
SGD 20,024 20,086 20,843
CNY - 3,683 3,804
HKD 3,254 3,264 3,366
KRW 16.41 17.11 18.49
THB 793.08 802.88 860.32
NZD 15,320 15,462 15,924
SEK - 2,851 2,953
DKK - 4,056 4,200
NOK - 2,653 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,162.42 - 6,958.04
TWD 741.45 - 897.79
SAR - 6,788.35 7,151.38
KWD - 82,496 87,788
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,735 26,075
EUR 30,310 30,432 31,598
GBP 34,876 35,016 36,012
HKD 3,249 3,262 3,375
CHF 33,247 33,381 34,319
JPY 163.04 163.69 171.11
AUD 18,025 18,097 18,677
SGD 20,145 20,226 20,803
THB 813 816 853
CAD 18,783 18,858 19,430
NZD 15,431 15,960
KRW 17.15 18.72
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25670 25705 26300
AUD 17982 18082 19007
CAD 18748 18848 19863
CHF 33379 33409 34992
CNY 0 3710.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30387 30417 32142
GBP 34931 34981 36750
HKD 0 3320 0
JPY 163.17 163.67 174.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15442 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20079 20209 20941
THB 0 777 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 10/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,763 26,170
USD20 25,713 25,763 26,170
USD1 25,713 25,763 26,170
AUD 18,043 18,143 19,255
EUR 30,519 30,519 31,937
CAD 18,689 18,789 20,104
SGD 20,146 20,296 21,110
JPY 163.13 164.63 169.22
GBP 34,823 35,173 36,310
XAU 17,778,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 13:00