Khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Đòn bẩy tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định là động lực then chốt để ngành Nông nghiệp và Môi trường nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh. Tuy nhiên, để công nghệ thực sự đi vào sản xuất, cần tháo gỡ những hạn chế trong liên kết nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, chế biến sâu và kết nối dữ liệu.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phải nâng cao năng suất, sức cạnh tranh Khoa học công nghệ mở hướng mới cho kiểm nghiệm thực phẩm Hà Nội đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực bảo vệ môi trường

Hội nghị “ Phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thúc đẩy tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường”, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Bộ Công an (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 57 Trung ương) tổ chức ngày 27/10 tại miền Bắc. Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng và Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Văn Long đồng chủ trì Hội nghị.

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng và Thượng tướng Nguyễn Văn Long - Thứ trưởng Bộ Công an chủ trì Hội nghị ( Ảnh: Khương Trung).
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng và Thượng tướng Nguyễn Văn Long - Thứ trưởng Bộ Công an chủ trì Hội nghị ( Ảnh: Khương Trung).

Khoa học công nghệ, chuyển đổi số tạo động lực tăng trưởng

Phát biểu khai mạc Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng nhấn mạnh, trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến khó lường, cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, các tiêu chuẩn xanh và yêu cầu truy xuất nguồn gốc ngày càng khắt khe, cùng với những diễn biến bất thường của thiên tai và biến đổi khí hậu, ngành Nông nghiệp và Môi trường đã nỗ lực duy trì đà tăng trưởng tích cực, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng chung của nền kinh tế.

Thực tiễn sản xuất cho thấy, nhiều tiến bộ về giống, công nghệ sinh học, cơ giới hóa, bảo quản, chế biến và truy xuất nguồn gốc đã được ứng dụng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, ngành cần chuyển mạnh từ mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực then chốt, phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Theo Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng, khu vực phía Bắc có nhiều lợi thế về hệ thống viện nghiên cứu, trường đại học, đội ngũ chuyên gia và doanh nghiệp công nghệ. Dù vậy, sự gắn kết giữa nghiên cứu và sản xuất vẫn còn rời rạc, chưa khai thác hiệu quả các nguồn lực khoa học công nghệ.

Vì vậy, Hội nghị cần tập trung đề xuất giải pháp phát huy nguồn lực nghiên cứu, giải quyết những điểm nghẽn trong sản xuất, chế biến và thị trường, tạo chuyển biến thực chất về năng suất, chất lượng và giá trị nông sản.

Những kết quả đạt được trong thời gian qua cho thấy vai trò ngày càng rõ nét của khoa học công nghệ đối với tăng trưởng ngành. Theo Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Đặng Ngọc Điệp, giai đoạn 2021-2026, ngành tiếp tục đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực, tạo sinh kế và thúc đẩy xuất khẩu.

Năm 2025, ngành đạt mức tăng trưởng 3,78%, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 70,63 tỷ USD. Trong 9 tháng đầu năm 2026, tăng trưởng đạt 4,02%, kim ngạch xuất khẩu đạt 56,3 tỷ USD.

Đáng chú ý, việc ứng dụng giống mới, công nghệ sinh học, cơ giới hóa và quy trình canh tác tiên tiến đã góp phần nâng năng suất các giống lúa mới khoảng 9,9%, tăng sản lượng ước 2,4 triệu tấn mỗi năm và tạo giá trị kinh tế gia tăng khoảng 12.000 tỷ đồng. Trong các lĩnh vực khác, nghiên cứu vắc xin thú y, phát triển giống cây lâm nghiệp, mở rộng nuôi trồng thủy sản và tăng tỷ trọng chế biến sâu cũng ghi nhận những kết quả tích cực.

Những con số này cho thấy dư địa đóng góp của khoa học công nghệ đối với ngành Nông nghiệp và Môi trường còn rất lớn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để các kết quả nghiên cứu được ứng dụng rộng rãi hơn, đáp ứng trực tiếp nhu cầu sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và gia tăng giá trị sản phẩm.

Tháo gỡ 5 điểm nghẽn, đưa công nghệ vào thực tiễn

Thứ trưởng Đặng Ngọc Điệp chỉ ra 5 điểm nghẽn lớn đang cản trở quá trình phát triển khoa học công nghệ của ngành, gồm: sản xuất nhỏ lẻ, phân tán; nghiên cứu và chuyển giao công nghệ dàn trải; hạn chế về giống và công nghệ đầu vào; thiếu công nghệ bảo quản, chế biến sâu; dữ liệu chưa liên thông và nhân lực số còn yếu.

Các điểm nghẽn này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng công nghệ mà còn tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng, chi phí sản xuất và sức cạnh tranh của từng ngành hàng.

Trong chăn nuôi, khoảng 65% nguyên liệu thức ăn vẫn phải nhập khẩu, trong khi công nghệ hiện đại chủ yếu tập trung tại các trang trại lớn. Đối với thủy sản, tiềm năng nuôi biển chưa được khai thác hết do những hạn chế về giống, hạ tầng và liên kết thị trường.

Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng phát biểu về những thách thức và yêu cầu đổi mới để thúc đẩy tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường.
Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng phát biểu về những thách thức và yêu cầu đổi mới để thúc đẩy tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường - ( Ảnh: Khương Trung).

Ở lĩnh vực lâm nghiệp, các chuỗi giá trị chủ lực như keo, tre nứa, quế vẫn gặp khó khăn về giống, sâu bệnh, công nghệ chế biến và tiêu chuẩn xuất khẩu. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu chưa được chuyển giao rộng rãi; liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp chưa chặt chẽ, khiến nhiều tiến bộ công nghệ chậm đi vào thực tiễn sản xuất.

Từ thực trạng này, lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất tập trung nguồn lực vào những công nghệ có khả năng giải quyết trực tiếp các bài toán của từng ngành hàng, ưu tiên giống chất lượng cao, công nghệ sinh học, tự động hóa, chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc.

Một trong những yêu cầu quan trọng là đổi mới phương thức nghiên cứu theo hướng lấy nhu cầu doanh nghiệp và thị trường làm điểm xuất phát. Nhiệm vụ khoa học công nghệ cần gắn với sản phẩm cụ thể, khả năng thương mại hóa và hiệu quả kinh tế; đồng thời tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và địa phương.

Cách tiếp cận này hướng tới chuyển trọng tâm từ số lượng kết quả nghiên cứu sang hiệu quả ứng dụng. Công nghệ chỉ thực sự phát huy giá trị khi được đưa vào sản xuất, giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm và tạo động lực tăng trưởng bền vững.

Về nhiệm vụ cụ thể, trong năm 2026, ngành Nông nghiệp và Môi trường dự kiến hoàn thành tuyển chọn, giao nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp; chuẩn hóa danh mục 187 nhiệm vụ khoa học và công nghệ mở mới năm 2027 theo định hướng bảo đảm 100% nhiệm vụ có doanh nghiệp cam kết ứng dụng, tiếp nhận kết quả.

Cùng với đó, ngành sẽ hoàn thiện kiến trúc tổng thể và quy chế chia sẻ dữ liệu thuộc Không gian dữ liệu số ngành Nông nghiệp và Môi trường. Đây là một trong những nội dung quan trọng nhằm khắc phục tình trạng dữ liệu chưa liên thông, nâng cao khả năng khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý, sản xuất và phát triển thị trường.

Trong giai đoạn 2027-2030, các nhiệm vụ trọng tâm gồm triển khai truy xuất nguồn gốc số đối với những chuỗi sản phẩm ưu tiên, phát triển các trung tâm logistics nông sản công nghệ cao và tổ chức đánh giá giữa kỳ việc thực hiện đề án chuyển đổi số vào năm 2028. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế triển khai và nhân rộng các mô hình, giải pháp có hiệu quả.

Thực tế cho thấy, để khoa học công nghệ và chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng, ngành Nông nghiệp và Môi trường cần đồng thời giải quyết các hạn chế về công nghệ đầu vào, năng lực chế biến, kết nối dữ liệu và cơ chế chuyển giao kết quả nghiên cứu. Trong đó, liên kết chặt chẽ giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất sẽ quyết định khả năng đưa các thành tựu nghiên cứu vào thực tiễn, tạo giá trị kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Cục Thuế ban hành 8 quy tắc mới, không để hồ sơ chờ đến hạn

Cục Thuế ban hành 8 quy tắc mới, không để hồ sơ chờ đến hạn

Chính sách số
Cục Thuế ban hành 8 quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, yêu cầu công chức chủ động khai thác dữ liệu, xử lý hồ sơ ngay khi đủ điều kiện, không gây phiền hà và không để người nộp thuế phải nhắc.
Công chức cấp xã kiêm nhiệm chuyển đổi số được xét hỗ trợ khi nào?

Công chức cấp xã kiêm nhiệm chuyển đổi số được xét hỗ trợ khi nào?

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định rõ điều kiện xét hỗ trợ công chức cấp xã đảm nhiệm nhiều lĩnh vực, trong đó chuyển đổi số phải là nhiệm vụ chính, thường xuyên.
Tháng 12/2026, phải hoàn thành chính sách điện mặt trời và BESS

Tháng 12/2026, phải hoàn thành chính sách điện mặt trời và BESS

Chính sách số
Chính phủ yêu cầu các địa phương hoàn thành chính sách hỗ trợ điện mặt trời hộ gia đình và cơ chế phát triển hệ thống lưu trữ điện trong tháng 12/2026.
Số hóa dữ liệu đất đai mở đường cho quản lý minh bạch

Số hóa dữ liệu đất đai mở đường cho quản lý minh bạch

Chính sách số
Số hóa dữ liệu đất đai đang chuyển từ khâu xây dựng hệ thống sang chuẩn hóa, kết nối và khai thác thông tin. Việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia được kỳ vọng giảm thủ tục giấy tờ, tăng minh bạch và bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất.
Tọa đàm về hoàn thiện Luật Đất đai và số hóa dữ liệu tại Hà Nội

Tọa đàm về hoàn thiện Luật Đất đai và số hóa dữ liệu tại Hà Nội

Chính sách số
Ngày 22/10, tọa đàm về hoàn thiện Luật Đất đai và số hóa dữ liệu sẽ diễn ra tại Hà Nội, với sự tham gia dự kiến của đại diện cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và báo chí, tập trung vào mục tiêu quản lý đất đai minh bạch, hiệu quả.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,200 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
Trang sức 99.9 13,380 ▲10K 13,980 ▲10K
Trang sức 99.99 13,390 ▲10K 13,990 ▲10K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17610 17883 18463
CAD 17899 18174 18786
CHF 30563 30939 31582
CNY 0 3831 3926
EUR 28226 28442 29518
GBP 33653 34041 34971
HKD 0 3161 3363
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14401 14987
SGD 19623 19904 20479
THB 681 744 797
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26012
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25640 26030
AUD 17804 17904 18830
CAD 18085 18185 19198
CHF 30807 30837 32422
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28415 28445 30167
GBP 33967 34017 35785
HKD 0 3300 0
JPY 160.38 160.88 171.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14520 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19796 19926 20649
THB 0 710.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 11:00