Khuyến cáo một số biện pháp phòng cháy trong quá trình thi công xây dựng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoạt động xây dựng ngày càng mở rộng nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ trong quá trình thi công. Bảo đảm an toàn PCCC tại các công trình là yêu cầu cấp thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản.
Công an Hà Nội ra mắt thiết bị báo cháy không dây ứng dụng công nghệ AI Phường Việt Hưng ra mắt Trung tâm học tập cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ, nhân viên VinBus

Theo Điều 3 Luật Xây dựng, thi công xây dựng công trình không chỉ là các hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới mà còn bao gồm các hoạt động: Sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

Hiện nay, cùng với sự phát triển của các công trình xây dựng, nguy cơ xảy ra cháy, nổ trong quá trình thi công xây dựng ngày một gia tăng. Đã có nhiều vụ cháy liên quan đến quá trình thi công xây dựng, điển hình như: Vụ cháy xảy ra ngày 15/01/2022, tại trụ sở đang hoàn thiện của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội, lô đất 1-VP, Khu chức năng đô thị Nam đường Vành đai 3, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội (cũ). Khi phát hiện cháy, Ban phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn tại dự án đã chủ động chữa cháy kịp thời. Tuy nhiên đám cháy đã gây hư hỏng nhiều thiết bị máy móc tại khu vực đang sơn và hàn hoàn thiện của công trường.

Vụ cháy xảy ra vào ngày 14/01/2021 tại công trình xây dựng Tòa nhà văn phòng Thủy Lợi 4 nằm trên đường Nguyễn Xí, Phường 13, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh (cũ) gây thiệt hại lớn về tài sản tại công trường.

Vụ cháy xảy ra vào ngày 11/8/2018 tại tầng 64 công trình xây dựng cao nhất Việt Nam Landmark 81, đường Nguyễn Hữu Cảnh, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh (cũ). Ngay khi sự cố xảy ra, lực lượng tại chỗ đã kịp thời chữa cháy nên không có thiệt hại đáng kể. Tuy nhiên, do vật liệu cháy là xốp nên tạo ra nhiều khói đen, gây hoang mang cho người dân trong khu vực.

Đám cháy xảy ra tại tầng 64 toà nhà Landmark 81 ngày 11/8/2018
Đám cháy xảy ra tại tầng 64 toà nhà Landmark 81 ngày 11/8/2018. Ảnh VnExpress (Rix Pham).

Vụ cháy xảy ra vào ngày 01/11/2016 trong quá trình cải tạo, sửa chữa quán Karaoke tại 68 đường Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (cũ) làm 13 người thiệt mạng...

Điểm chung từ những vụ cháy gây thiệt hại lớn về người, tài sản là công tác phòng cháy và chữa cháy (PCCC) trong thi công xây dựng chưa được nhìn nhận, quan tâm đúng mức.

Sự nguy hiểm cháy, nổ trong quá trình thi công xây dựng

Công trường xây dựng thường bao gồm nhiều công trình phụ trợ sản xuất, nhà tạm, hàng rào an ninh giới hạn phạm vi công trường, nhà điều hành sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng giao thông nội bộ kết nối với khu vực bên ngoài, có thể có cả các nhà máy sản xuất vật liệu hay sản xuất cấu kiện phục vụ công trường.

Hàn cắt kim loại trong thi công xây dựng tiềm ẩn nguy cơ gây cháy
Hàn cắt kim loại trong thi công xây dựng tiềm ẩn nguy cơ gây cháy

Quá trình thi công xây dựng thường gồm các giai đoạn như: giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công phần ngầm (móng, hầm) công trình; giai đoạn thi công phần thân công trình; giai đoạn hoàn thiện công trình. Trong đó, giai đoạn hoàn thiện công trình tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra cháy, nổ cao nhất. Trong giai đoạn hoàn thiện thường tập kết rất nhiều loại vật liệu với khối lượng lớn, nhiều nguyên liệu, dung môi dễ cháy để phục vụ quá trình thi công.

Nguy hiểm cháy, nổ của quá trình thi công xây dựng đặc trưng bởi khối lượng lớn các chất cháy có tính nguy hiểm cháy, nổ cao tồn tại trên công trường xây dựng:

Tại công trường xây dựng thường có rất nhiều vật liệu xây dựng là những vật liệu cháy được hoặc dễ cháy như gỗ, xốp, chất thải dễ cháy như giấy, bìa các-tông… Ngoài ra, còn nhiều hoá chất nguy hiểm cháy, nổ được sử dụng trong quá trình thi công như xăng dầu, axetilen, gas hoặc sơn, keo dán có sử dụng dung môi hữu cơ…

Gỗ là vật liệu xây dựng không thể thiếu tại các công trình xây dựng nhưng cũng là vật liệu dễ cháy khi gặp nguồn nhiệt.
Gỗ là vật liệu xây dựng không thể thiếu tại các công trình xây dựng nhưng cũng là vật liệu dễ cháy khi gặp nguồn nhiệt.

Trong quá trình thi công sử dụng nhiều máy móc, thiết bị điện, các máy hàn, cắt kim loại... dễ dẫn đến phát sinh nguồn nhiệt gây cháy, nổ. Ngoài ra, nguồn nhiệt gây cháy có thể là: Ngọn lửa trần khi sử dụng trong sinh hoạt của công nhân như đun nấu, thắp hương, thờ cúng, hút thuốc; nguồn nhiệt phát sinh do sự cố kỹ thuật thiết bị, máy móc thi công. Nguồn nhiệt cũng có thể sinh ra do không đảm bảo an toàn sử dụng điện, thiết bị điện; nguồn nhiệt phát sinh do sự cố sét đánh; đặc biệt nguồn nhiệt phát sinh trong quá trình thi công hàn, cắt kim loại là nguyên nhân gây cháy chủ yếu ở các công trường xây dựng.

Với lượng lớn các thiết bị, dụng cụ kỹ thuật sử dụng điện tại công trường xây dựng, nguy cơ xảy ra sự cố thiết bị điện rất lớn và do các nguyên nhân sau: Sự cố quá tải do các thiết bị, dụng cụ kỹ thuật có công suất lớn nhưng đường dây dẫn điện tại công trường xây dựng lại quá nhỏ, không đảm bảo tiết diện cho phép. Sự cố điện trở chuyển tiếp lớn do mối dây nối không chặt, khi ổ cắm và phích cắm không tương hợp nhau, bị lỏng hoặc chật dễ gây sự cố bị nóng cục bộ; sự cố ngắn mạch xảy ra tại các đoạn dây dẫn hở khi các pha chạm nhau hoặc dây pha chạm đất. Điều này khiến điện trở của dây dẫn giảm, cường độ điện tăng đột ngột và làm cho cháy dây dẫn; hồ quang điện xảy ra khi thao tác đóng - mở cầu dao tại công trường xây dựng.

Khả năng lan truyền của đám cháy trong quá trình thi công và hoàn thiện công trình xây dựng rất dễ xảy ra do số lượng chất dễ cháy lớn, khi xảy ra cháy đám cháy sẽ nhanh chóng phát triển theo cả phương ngang và phương thẳng đứng. Trong giai đoạn thi công, các kết cấu ngăn chặn cháy lan, chống tụ khói chưa được thi công hoàn thiện, tại công trường chủ yếu trang bị các phương tiện phòng cháy và chữa cháy thô sơ, vì vậy, khi xảy ra cháy khó phát hiện sớm và xử lý được trong giai đoạn ban đầu.

Hoá chất dễ cháy trên công trường xây dựng tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ cao
Hoá chất dễ cháy trên công trường xây dựng tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ cao

Ngoài ra, việc bất cẩn để xảy ra vi phạm các quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy cũng dễ dẫn đến cháy trong thi công xây dựng. Cụ thể như: Sự thiếu hiểu biết về các quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy tại công trường, bất cẩn làm bắn tia lửa vào các vật dễ bắt cháy khi thi công hàn, cắt kim loại; bất cẩn vứt tàn đóm, tàn thuốc hay nấu ăn tại khu vực công trường gần khu vực có nhiều vỏ bào, mùn cưa, giấy vụn… gây cháy.

Các nguyên nhân gây cháy trong quá trình thi công xây dựng

Cháy, nổ tại công trường xây dựng có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố, trong đó phổ biến là sự cố hệ thống điện, vi phạm quy định an toàn PCCC và bất cẩn trong các công việc phát sinh nguồn lửa, nguồn nhiệt. Hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng nếu không được lắp đặt, sử dụng và kiểm tra đúng yêu cầu an toàn có thể xảy ra quá tải, ngắn mạch hoặc điện trở tiếp xúc, làm phát sinh nhiệt và gây cháy. Bên cạnh đó, người lao động không tuân thủ nội quy như hút thuốc, đun nấu tại khu vực không được phép cũng có thể trở thành nguồn gây cháy, đặc biệt tại những nơi tập trung vật liệu dễ cháy.

Hoạt động hàn, cắt kim loại bằng điện hoặc khí cũng tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ nếu thiết bị gặp sự cố hoặc không được kiểm soát trong quá trình vận hành. Tia lửa và nhiệt phát sinh từ công việc hàn, cắt có thể bén vào vật liệu dễ cháy tại khu vực thi công và nhanh chóng làm đám cháy lan rộng. Bên cạnh các yếu tố trực tiếp, công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm về PCCC tại một số công trường còn chưa triệt để, trong khi lực lượng PCCC cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo phương châm “bốn tại chỗ”. Những hạn chế này có thể làm gia tăng nguy cơ cháy và khiến khả năng phát hiện, xử lý sự cố ngay từ ban đầu bị hạn chế.

Chủ động phòng cháy tại công trường xây dựng

Để hạn chế nguy cơ cháy, nổ trong quá trình thi công, các công trường cần xây dựng và thực hiện nghiêm nội quy, quy định an toàn PCCC, đồng thời bố trí biển cấm lửa, cấm hút thuốc và hướng dẫn sử dụng điện tại những vị trí dễ quan sát. Việc hút thuốc chỉ được thực hiện tại khu vực được bố trí riêng, trong khi các khu vực chứa vật liệu, chất dễ cháy phải có biển “Cấm hút thuốc” rõ ràng. Vật tư, vật liệu, cấu kiện, hóa chất dễ cháy cần được phân loại, bảo quản riêng trong kho phù hợp, có biện pháp kiểm soát người ra vào. Các chất cháy, dễ cháy phải được chứa trong hộp hoặc thùng kín bằng kim loại hay vật liệu chống cháy; phế thải và vật liệu dễ cháy phát sinh trong quá trình thi công phải được thu gom, đưa ra khỏi công trường thường xuyên.

Tại những không gian hạn chế hoặc khu vực có nguy cơ xuất hiện khí, hơi, bụi dễ cháy, công trường phải kiểm soát chặt nguồn lửa, nguồn nhiệt và sử dụng thiết bị điện, dây dẫn, nguồn cấp điện, đèn xách tay đáp ứng yêu cầu an toàn cháy. Hệ thống thông gió tự nhiên cần được duy trì hoặc bổ sung quạt cơ khí khi cần thiết để hạn chế sự tích tụ của bụi, hơi sơn, hơi xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại khí sử dụng trong hàn, cắt, từ đó ngăn hình thành môi trường cháy, nổ. Hệ thống điện tại khu vực kho, bãi và xưởng sản xuất cũng phải được kiểm tra thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện nguy cơ mất an toàn.

Đối với các thiết bị sử dụng khí và công việc phát sinh nhiệt, yêu cầu kiểm tra an toàn phải được thực hiện trước khi vận hành. Bình gas hóa lỏng, oxy, axetylen cùng hệ thống ống dẫn phải bảo đảm chất lượng kỹ thuật và độ kín; thiết bị hàn, cắt phải được kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định theo quy định. Công việc hàn, cắt bằng nhiệt chỉ được tiến hành sau khi đã triển khai đầy đủ biện pháp phòng ngừa cháy, đồng thời có người được đào tạo và có chứng chỉ theo quy định giám sát. Đây là khâu cần kiểm soát chặt bởi tia lửa và nhiệt phát sinh trong quá trình hàn, cắt có thể bén vào vật liệu dễ cháy và gây cháy lan.

Bên cạnh biện pháp phòng ngừa, công trường phải bảo đảm khả năng phát hiện và xử lý cháy ngay từ giai đoạn đầu. Các thiết bị cảnh báo cháy cần được bố trí tại khu vực có nguy cơ cháy và những vị trí cần thiết, bảo đảm tín hiệu cảnh báo có thể truyền tới các khu vực có người làm việc. Biển hướng dẫn phải đặt ở nơi dễ thấy, chỉ rõ vị trí nút hoặc công tắc báo cháy, phương tiện chữa cháy và thông tin liên lạc với lực lượng cứu nạn, cứu hộ tại công trường cũng như đơn vị Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ gần nhất. Tại các khu vực có nguy cơ cháy, phương tiện chữa cháy phải được bố trí đầy đủ, dễ thấy, dễ tiếp cận; nguồn nước chữa cháy cần được duy trì với lưu lượng và áp lực phù hợp. Các thiết bị chữa cháy phải được kiểm tra, bảo trì, kiểm định định kỳ, đồng thời bảo đảm đường tiếp cận đến vòi, họng nước, bình chữa cháy, van và đầu nối đường ống luôn thông thoáng để có thể sử dụng ngay khi xảy ra sự cố.

Có thể bạn quan tâm

Chủ thương hiệu Nón Sơn là ai, kinh doanh thế nào?

Chủ thương hiệu Nón Sơn là ai, kinh doanh thế nào?

Cuộc sống số
Đằng sau gần 200 cửa hàng Nón Sơn với sắc hồng đặc trưng là cặp vợ chồng doanh nhân Trần Anh Sơn và Nguyễn Thị Thu Hà. Từ hoạt động nhập mũ về bán, họ xây dựng thương hiệu có lịch sử 30 năm trên thị trường Việt Nam.
VEEW 2026 hội tụ doanh nghiệp sự kiện, triển lãm, biểu diễn và dịch vụ cưới

VEEW 2026 hội tụ doanh nghiệp sự kiện, triển lãm, biểu diễn và dịch vụ cưới

Cuộc sống số
Diễn ra từ ngày 17 đến 19/10 tại Trung tâm Triển lãm Việt Nam (VEC), VEEW 2026 kết hợp các hoạt động trưng bày, trình diễn thiết bị, kết nối giao thương và hội thảo chuyên ngành.
Tiếng hát Hà Nội 2026: Mở rộng cơ hội cho các tài năng âm nhạc

Tiếng hát Hà Nội 2026: Mở rộng cơ hội cho các tài năng âm nhạc

Cuộc sống số
Cuộc thi Tiếng hát Hà Nội 2026 chính thức khởi động, mở rộng cơ hội dự thi thông qua video trực tuyến, đa dạng phong cách âm nhạc và hướng tới phát hiện, bồi dưỡng những giọng ca có bản sắc, tiềm năng phát triển lâu dài. Giải Đặc biệt của cuộc thi có tổng trị giá khoảng 700 triệu đồng.
Công an Hà Nội giành giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026 với 2 sản phẩm công nghệ

Công an Hà Nội giành giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026 với 2 sản phẩm công nghệ

Cuộc sống số
Tại Lễ trao Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026, Công an thành phố Hà Nội được vinh danh ở hạng mục "Cơ quan nhà nước chuyển đổi số xuất sắc" với 02 sản phẩm: "Trợ lý AI nội bộ điều tra hiện trường" và "Phần mềm trưng cầu giám định số"
Khám phá sắc màu văn hóa vùng cao qua phim

Khám phá sắc màu văn hóa vùng cao qua phim 'Chuyện tình Khau Vai'

Cuộc sống số
Lấy cảm hứng từ câu chuyện tình yêu gắn với phiên chợ Khau Vai, bộ phim khắc họa mối tình vượt qua rào cản luật tục, đồng thời tái hiện đời sống văn hóa của đồng bào dân tộc Giáy và Nùng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 ▼10K 14,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 ▼10K 14,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 ▼10K 14,250 ▼30K
NL 99.99 13,200 ▼30K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼30K
Trang sức 99.9 13,530 ▼30K 14,130 ▼30K
Trang sức 99.99 13,540 ▼30K 14,140 ▼30K
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 ▼5K 14,262 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 ▼5K 14,263 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▼16K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▼16K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17570 17842 18417
CAD 17874 18148 18765
CHF 30734 31111 31747
CNY 0 3831 3927
EUR 28405 28621 29697
GBP 33741 34130 35059
HKD 0 3166 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14398 14982
SGD 19700 19982 20547
THB 685 748 801
USD (1,2) 25613 0 0
USD (5,10,20) 25651 0 0
USD (50,100) 25679 25693 26057
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17729 17829 18759
CAD 18056 18156 19170
CHF 30975 31005 32583
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28566 28596 30321
GBP 34030 34080 35838
HKD 0 3300 0
JPY 160.12 160.62 171.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19855 19985 20709
THB 0 713.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 20/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,583 25,703 26,000
USD20 25,553 25,703 26,000
USD1 25,533 25,703 26,000
AUD 17,801 17,901 19,008
EUR 28,411 28,511 30,167
CAD 17,999 18,099 19,404
SGD 19,934 20,084 20,647
JPY 160.5 162 167.56
GBP 33,935 34,085 35,147
XAU 13,958,000 13,958,000 14,262,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 31,767 31,767 31,767
KRW 21.1 21.1 21.1
Cập nhật: 20/10/2026 17:45