Mêca Vneco giải trình báo cáo tài chính năm 2022

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của CTCP Đầu tư và Xây dựng Điện Mêca Vneco (UPCoM: VES), đơn vị kiểm toán đã từ chối đưa ý kiến trong báo cáo tài chính (BCTC) năm 2022 của đơn vị này. Về vấn đề này, công ty đã có văn bản giải trình.

meca vneco giai trinh bao cao tai chinh nam 2022

Đơn vị kiểm toán từ chối đưa ý kiến đối với BCTC năm 2022 của VES dựa trên 2 cơ sở:

Cơ sở thứ nhất, tại thời điểm 31/12/2022, khoản nợ phải thu gần 19 tỷ đồng và nợ phải trả hơn 956 triệu đồng của VES chưa được đối chiếu, xác nhận. Đơn vị kiểm toán không thể khắc phục được thiếu sót này bằng các thủ tục kiểm toán thay thế do hạn chế từ phía Công ty. Bên cạnh đó, khoản nợ phải trả 927 tỷ đồng của VES không có chi tiết cụ thể theo tên đối tượng nợ. Kiểm toán viên không thu thập được đầy đủ bằng chứng kế toán cần thiết liên quan các khoản công nợ này. Do đó, đơn vị kiểm toán không thể đưa ra ý kiến về tính hiện hữu của các khoản nợ nêu trên tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Cơ sở thứ hai, tại báo cáo kiểm toán về BCTC năm 2016, kiểm toán viên tiền nhiệm đã đưa ra ý kiến kiểm toán về việc không được cung cấp tài liệu kế toán làm cơ sở để ghi nhận khoản nợ phải trả Tổng CTCP Xây dựng điện Việt Nam gần 18 tỷ đồng. Đồng thời, với việc ghi nhận đó, Công ty đã hạch toán vào BCTC năm 2016 số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ gần 2 tỷ đồng và chi phí gần 16 tỷ đồng. Theo đó, đơn vị kiểm toán không thể đưa ra ý kiến về tính đúng đắn của giá trị âm gần 16 tỷ đồng bao gồm trong khoản mục "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” tại ngày 31/12/2022 và tính hợp lý của số thuế giá trị gia tăng nêu trên mà Công ty đã khấu trừ.

Đối với cơ sở thứ nhất, VES cho biết các khoản công nợ của Công ty đều thực hiện hỗ trợ đối chiếu xác nhận nhưng do nợ hầu hết phát sinh và tồn đọng từ nhiền năm trước nên nhân sự khách hàng thay đổi, vì vậy, việc liên hệ ký xác nhận đối chiếu khó khăn. Riêng khoản công nợ phải trả khác do phát sinh từ năm 2010, Công ty không tìm được chứng từ liên quan đối tượng ghi nhận nợ nên không thể cung cấp chi tiết rõ tên đối tượng chính xác.

Còn với cơ sở thứ hai, Công ty trình bày việc ghi nhận này xuất phát từ năm 2016 trở về trước và hiện tại, Công ty cũng không thu thập thêm bằng chứng nào khác để cung cấp cho kiểm toán.

Bên cạnh các vấn đề được nêu, đơn vị kiểm toán còn đưa ra một số vấn đề cần nhấn mạnh và lưu ý người đọc.

Cụ thể, Công ty đã kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 14/09/2016 để phục vụ công tác bàn giao tài sản giữa các Giám đốc cũ là ông Lâm Quốc Hải (người bàn giao) và ông Lê Văn Khôi (người nhận bàn giao). Kết quả kiểm kê thực tế cho thấy hàng tồn kho thiếu so với giá trị ghi sổ kế toán hơn 279 triệu đồng và hiện được theo dõi tại khoản mục “Tài sản thiếu chờ xử lý”. Đến thời điểm 31/12/2022, Công ty vẫn chưa xác định được nguyên nhân thiếu để có phương án xử lý phù hợp.

Bên cạnh đó, BCTC đính kèm được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục. Tuy nhiên, tại ngày 31/12/2022, lỗ sau thuế chưa phân phối hơn 79 tỷ đồng và nợ ngắn hạn cũng vượt quá tài sản lưu động hơn 2 tỷ đồng. Các điều kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Cuối cùng, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303245217 điều chỉnh lần thứ 12 vào ngày 29/08/2022, Công ty đăng ký vốn điều lệ 150 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến thời điểm 31/12/2022, vốn thực góp tại Công ty chỉ mới hơn 50 tỷ đồng.

Về hoạt động kinh doanh, năm 2022, doanh thu và thu nhập khác của VES đạt 768 triệu đồng, giảm 21% so với năm 2021. Công ty báo lỗ hơn 74 triệu đồng, trong khi năm 2021 có lãi hơn 189 triệu đồng.

Năm 2023, VES đề ra mục tiêu doanh thu 768 tỷ đồng, bằng kết quả 2022, và có lãi 10 triệu đồng.

Do nguồn lực không còn nên Công ty chỉ duy trì hoạt động cho thuê nhà tại số 740C, Nguyễn Kiệm để có nguồn thu trả lãi cho khoản vay cổ đông cá nhân và duy trì hoạt động.

Có thể bạn quan tâm

Huawei Việt Nam lần thứ 2 liên tiếp nhận giải thưởng

Huawei Việt Nam lần thứ 2 liên tiếp nhận giải thưởng 'Nơi làm việc tốt nhất châu Á' 2025

Nhân lực số
Cũng tại lễ trao giải HR Asia Awards 2025, Huawei Việt Nam cũng đồng thời nhận thêm danh hiệu “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ đột phá” (Tech Empowerment Awards).
L’Oréal kỷ niệm 16 năm Citizen Day: Gắn kết cộng đồng, lan tỏa giá trị bền vững

L’Oréal kỷ niệm 16 năm Citizen Day: Gắn kết cộng đồng, lan tỏa giá trị bền vững

Kết nối sáng tạo
Ngày Cộng đồng L’Oréal Citizen Day 2025 đánh dấu 16 năm L’Oréal triển khai hoạt động tình nguyện tại Việt Nam, thu hút hàng nghìn nhân viên tham gia các dự án giáo dục, môi trường và an sinh xã hội, khẳng định cam kết phát triển bền vững của tập đoàn.
Kỷ niệm 31 năm thành lập, thương hiệu gia dụng Joyoung ra mắt hai sản phẩm đột phá mới

Kỷ niệm 31 năm thành lập, thương hiệu gia dụng Joyoung ra mắt hai sản phẩm đột phá mới

Kết nối sáng tạo
Tại buổi lễ kỷ niệm 31 năm thành lập, đại diện Joyoung Việt Nam cũng cho biết, Joyoung không chỉ là thương hiệu đồ bếp số 1 tại thị trường Trung Quốc mà đây còn là thương hiệu sản xuất ra máy làm sữa hạt đầu tiên trên thế giới.
Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho nhân lực trẻ

Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho nhân lực trẻ

Doanh nghiệp số
Sự kiện do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững (VBCSD) đã tổ chức với sự đồng hành của Nestlé Việt Nam.
UNIQLO có đại sứ thương hiệu mới

UNIQLO có đại sứ thương hiệu mới

Nhân lực số
Cate Blanchett - nữ diễn viên nổi tiếng từng giành nhiều giải thưởng nghệ thuật danh giá như Oscar, BAFTA và Quả Cầu Vàng sẽ đảm nhiệm vai trò tân đại sứ Thương hiệu Toàn cầu, và sẽ đồng hành cùng UNIQLO lan tỏa triết lý LifeWear - không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời mang đến những đóng góp tích cực cho sự phát triển của con người và xã hội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
35°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC HCM 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC ĐN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 ▲190K 11,540 ▲190K
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 ▲190K 11,530 ▲190K
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 ▲170K 12,470 ▲170K
Trang sức 99.9 12,010 ▲170K 12,460 ▲170K
NL 99.99 11,280 ▲170K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
Miếng SJC Thái Bình 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Hà Nội 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Cập nhật: 30/08/2025 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,278 12,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,278 12,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 121 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 121 1,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,205 1,225
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 116,287 121,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 84,534 92,034
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,958 83,458
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,382 74,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,075 71,575
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,738 51,238
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cập nhật: 30/08/2025 12:00