Samsung Galaxy S24 Ultra sẽ có mặt kính siêu bền

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhờ sở hữu mặt kính Corning® Gorilla® Armor mới mà Galaxy S24 Ultra không chỉ có khả năng chông trầy xước tân tiến, thiết bị cao cấp nhất của Samsung còn là sự kết hợp hoàn hảo giữa độ bền và khả năng hiển thị rõ nét, mang lại hình ảnh sắc nét hơn dưới ánh sáng mặt trời và khả năng bảo vệ vượt trội làm giảm thiểu độ hao mòn từ việc sử dụng hàng ngày.

Chia sẻ về mặt kính mới, ông Kwangjin Bae, Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc nhóm Nghiên cứu và Phát triển Cơ khí, ngành hàng Trải nghiệm di động tại Samsung Electronics cho biết: “Corning Gorilla® Glass kết hợp với Galaxy S series, đã thúc đẩy sự đổi mới và tiến bộ hơn trong việc cải thiện độ bền của sản phẩm. Sự hợp tác này đã mang đến sự tự tin và an tâm tuyệt đối cho người dùng khi trải nghiệm sản phẩm của chúng tôi.”

samsung galaxy s24 ultra se co mat kinh sieu ben

Vậy Corning® Gorilla® Armor là gì? Đây là một loại vật liệu bảo vệ thiết bị điện thoại thông minh hoàn toàn khác biệt. So với các loại kính thông thường, Corning Gorilla Armor có khả năng giảm độ phản chiếu ánh sáng lên đến 75%, làm tăng khả năng đọc trên màn hình hiển thị và giảm thiểu phản xạ màn hình trong hầu hết các điều kiện môi trường.

Chất liệu mặt kính mới này từ Corning cũng giúp tối ưu hóa độ bền trên Galaxy S24 Ultra. Trong các thử nghiệm tại phòng thí nghiệm, Gorilla Armor đã chứng minh độ bền vượt trội khi so sánh với các loại kính bảo vệ aluminosilicate khác. Cụ thể, Corning đã thử nghiệm tính năng mới “Scratch Bot” để mô phỏng các vết trầy xước nhỏ từ việc sử dụng hàng ngày. Trong bài kiểm tra này, Gorilla Armor không xuất hiện bất kỳ vết trầy xước nào, thể hiện khả năng chống trầy cao hơn gấp 4 lần so với các loại kính aluminosilicate khác.

Kính Gorilla Armor cũng chứa 25% hàm lượng chất liệu tái chế trước khi tiêu thụ, được xác nhận bởi UL Solutions theo Quy trình xác thực tuyên bố về môi trường (ECVP) UL2809-2 đối với chất liệu tái chế.

“Gorilla Armor kết hợp thế mạnh về nghiên cứu và kỹ thuật của Corning với thiết kế chú trọng vào trải nghiệm người dùng của Samsung. Cải tiến mới nhất này không chỉ giải quyết nhu cầu về độ bền mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mặt quang học – mang tới trải nghiệm điện thoại di động của tương lai ngay trong thời điểm hiện tại.” David Velasquez, Phó chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Corning® Gorilla® Glass cho biết.

Có thể nói, sự ra mắt của Galaxy S24 Ultra với kính cường lực Gorilla Armor đánh dấu kỷ niệm một năm quan hệ hợp tác giữa Samsung và Corning. Trên tinh thần hợp tác đã được duy trì trong suốt nửa thế kỷ qua, Corning® Gorilla® Glass đã hiện diện trên vô số thiết bị của Samsung, từ những chiếc điện thoại Galaxy đầu tiên cho đến những dòng sản phẩm gần đây nhất, bao gồm Galaxy S23 Series, Galaxy Z Fold5 và Galaxy Z Flip5… tất cả đều sử dụng Corning® Gorilla® Glass Victus ®. Và với sự ra đời của Gorilla Armor, mối quan hệ lâu dài này sẽ tiếp tục được duy trì để mang đến những cải tiến đẳng cấp thế giới thiết yếu trong ngành công nghiệp điện tử tiêu dùng di động.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
AVPL - Bán Lẻ 16,300 16,600
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,300 16,600
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,280 16,580
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,040 16,440
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,990 16,390
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,920 16,395
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,320 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 98,800 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 89,700 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 85,900 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 63,400 -
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,800 165,800
Hà Nội - PNJ 162,800 165,800
Đà Nẵng - PNJ 162,800 165,800
Miền Tây - PNJ 162,800 165,800
Tây Nguyên - PNJ 162,800 165,800
Đông Nam Bộ - PNJ 162,800 165,800
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 16,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,180
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17859 18438
CAD 18555 18832 19452
CHF 32948 33333 33985
CNY 0 3470 3830
EUR 30235 30509 31543
GBP 34856 35250 36201
HKD 0 3201 3403
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15361 15951
SGD 19939 20222 20750
THB 739 803 856
USD (1,2) 25759 0 0
USD (5,10,20) 25798 0 0
USD (50,100) 25826 25845 26205
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,330 30,354 31,679
JPY 164.45 164.75 172.57
GBP 35,073 35,168 36,184
AUD 17,727 17,791 18,353
CAD 18,680 18,740 19,379
CHF 33,211 33,314 34,196
SGD 20,003 20,065 20,804
CNY - 3,682 3,800
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.45 17.15 18.52
THB 783 792.67 847.85
NZD 15,265 15,407 15,857
SEK - 2,867 2,967
DKK - 4,057 4,197
NOK - 2,639 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,164.06 - 6,955.89
TWD 742.6 - 899
SAR - 6,815.53 7,174.1
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,160
EUR 30,254 30,375 31,541
GBP 34,946 35,086 36,082
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 33,059 33,192 34,119
JPY 164.09 164.75 172.21
AUD 17,691 17,762 18,337
SGD 20,089 20,170 20,744
THB 800 803 839
CAD 18,694 18,769 19,335
NZD 15,364 15,892
KRW 17.11 18.67
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25845 26260
AUD 17748 17848 18773
CAD 18727 18827 19841
CHF 33185 33215 34798
CNY 0 3708.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30400 30430 32153
GBP 35146 35196 36957
HKD 0 3320 0
JPY 164.54 165.04 175.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15459 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20099 20229 20951
THB 0 769.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 03/02/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,170
USD20 25,805 25,892 26,190
USD1 25,842 25,892 26,170
AUD 17,763 17,863 18,983
EUR 30,540 30,540 31,957
CAD 18,656 18,756 20,071
SGD 20,155 20,305 20,872
JPY 165.04 166.54 171.14
GBP 35,192 35,342 36,119
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,591 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 00:45