Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 1951/QĐ-TTg ngày 08/10/2026 phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035”.

Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035- Ảnh 1.

Phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035”.

Về phạm vi của Đề án, Đề án rà soát, tổ chức hệ thống các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia còn hiệu lực do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương phê duyệt theo thẩm quyền; đồng thời cập nhật các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được phê duyệt mới trong quá trình hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án để bảo đảm đầy đủ phạm vi, tránh trùng lặp về mục tiêu, nội dung, sản phẩm và nguồn lực.

Tập trung nguồn lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược

Mục tiêu chung của Đề án là tái cấu trúc hệ thống các chương trình thuộc phạm vi Đề án thành 06 nhóm theo hướng tinh gọn, đồng bộ, phân định rõ mục tiêu, phạm vi và định hướng kết quả; bảo đảm liên thông từ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ đến ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm.

Tập trung nguồn lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách, quản trị quốc gia, phát triển văn hóa, xã hội và con người Việt Nam.

Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời bảo đảm liên thông với việc tổ chức thực hiện các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia theo pháp luật về chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh, tự chủ công nghệ và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Hình thành 30 nhóm nghiên cứu mạnh đạt chuẩn khu vực

Mục tiêu cụ thể của Đề án giai đoạn 2026 - 2030, 100% chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia thuộc phạm vi Đề án được theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Hình thành 30 nhóm nghiên cứu mạnh đạt chuẩn khu vực; liên thông dữ liệu khoa học với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, các trung tâm đổi mới sáng tạo và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo có liên quan.

Hình thành tối thiểu 20 sản phẩm trọng điểm quốc gia và sản phẩm công nghệ chiến lược; phát triển tối thiểu 20 doanh nghiệp làm chủ công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược, trong đó có tối thiểu 05 doanh nghiệp có sản phẩm tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

Thành lập tối thiểu 250 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên cơ sở thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, phát triển sản phẩm và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ tối thiểu 150 sản phẩm, dịch vụ, giải pháp khởi nghiệp sáng tạo tham gia thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng; hỗ trợ tối thiểu 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện quy trình, phát triển sản phẩm mẫu đưa vào sản xuất; thu hút vốn đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo đạt tối thiểu bằng 100% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp thực hiện Chương trình quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo.

Hệ thống các chương trình thuộc phạm vi Đề án được tổ chức thành 6 nhóm

Hệ thống các chương trình thuộc phạm vi Đề án giai đoạn 2026 - 2035 được tổ chức thành 06 nhóm: (1) Nhóm chương trình phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; (2) Nhóm chương trình nghiên cứu cơ bản; (3) Nhóm chương trình trọng điểm quốc gia; (4) Nhóm chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia; (5) Nhóm chương trình quốc gia đặc biệt; (6) Nhóm chương trình chuyển đổi số quốc gia.

Việc tổ chức thành 06 nhóm quy định tại Quyết định này nhằm định hướng ưu tiên, tập trung nguồn lực, tăng cường liên thông, theo dõi, đánh giá và điều phối ở quy mô quốc gia; không làm phát sinh loại hình chương trình mới, cấp quản lý trung gian, hồ sơ hoặc thủ tục hành chính mới; không làm thay đổi thẩm quyền xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình đã được pháp luật quy định. Các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia thuộc các nhóm được xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Việc phân định 06 nhóm chương trình được thực hiện theo các định hướng; mục tiêu, nội dung chính và kết quả dự kiến của từng nhóm là định hướng để xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả và xem xét phê duyệt chương trình mới thuộc nhóm:

1- Nhóm chương trình phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tổ chức nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh, hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật dùng chung nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển quốc gia.

Nội dung chính: Hỗ trợ phát triển nhân lực, nhóm nghiên cứu mạnh, tổ chức nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu xuất sắc và các mô hình xuất sắc gắn với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu; đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Kết quả dự kiến: Nhóm nghiên cứu đạt trình độ khu vực và quốc tế; mạng lưới hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đầu tư đồng bộ, khai thác hiệu quả; hạ tầng dùng chung có hiệu suất cao, hoạt động hiệu quả.

2- Nhóm chương trình nghiên cứu cơ bản

Mục tiêu: Tạo ra tri thức mới, phát triển nền tảng khoa học quốc gia, cung cấp luận cứ khoa học cho hoạch định đường lối, chính sách và tạo nền tảng cho phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.

Nội dung chính: Thực hiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng theo các ưu tiên quốc gia trong khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.

Kết quả dự kiến: Công bố khoa học uy tín, phát hiện khoa học mới, sách chuyên khảo, cơ sở dữ liệu khoa học, kiến nghị chính sách, nhân lực khoa học trình độ cao, tài sản trí tuệ phát sinh từ nghiên cứu và kết quả có khả năng chuyển tiếp sang giai đoạn ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển công nghệ chiến lược.

3- Nhóm chương trình trọng điểm quốc gia

Mục tiêu: Tập trung nguồn lực giải quyết các bài toán khoa học và công nghệ lớn, liên ngành, liên lĩnh vực, có tác động quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quản trị quốc gia, văn hóa, xã hội, con người và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Nội dung chính: Tổ chức các chương trình, cụm nhiệm vụ và nhiệm vụ liên ngành, liên lĩnh vực nhằm nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ, mô hình, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý và giải pháp xã hội phục vụ giải quyết các bài toán trọng điểm quốc gia.

Kết quả dự kiến: Quy trình công nghệ; hệ thống giải pháp đồng bộ; sản phẩm trọng điểm; mô hình thí điểm; báo cáo tư vấn chính sách; bộ tiêu chí, bộ chỉ số; cơ sở dữ liệu; tiêu chuẩn, quy chuẩn và công cụ quản lý được ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn.

4- Nhóm chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia

Mục tiêu: Hỗ trợ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua việc ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; xác lập, bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ; phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

Nội dung chính: Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, tài sản trí tuệ, năng suất và chất lượng; hỗ trợ chuỗi hoạt động từ hoàn thiện, kiểm chứng, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ và đổi mới công nghệ đến phát triển sản phẩm, thương mại hóa và mở rộng thị trường; đồng thời phát triển hệ sinh thái, tổ chức trung gian và các điều kiện nền tảng phục vụ đổi mới sáng tạo, ưu tiên các ngành, lĩnh vực, công nghệ chiến lược và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Kết quả dự kiến: Công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hoàn thiện, kiểm chứng, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa; doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng, làm chủ và đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được phát triển; tài sản trí tuệ được tạo lập, bảo hộ, quản lý, khai thác và thương mại hóa; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật và các điều kiện nền tảng phục vụ đổi mới sáng tạo được phát triển, góp phần thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5- Nhóm chương trình quốc gia đặc biệt

Mục tiêu: Tập trung nguồn lực triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược. Chương trình quốc gia đặc biệt tập trung vào các mục tiêu có quy mô lớn, ý nghĩa đặc biệt đối với phát triển công nghệ chiến lược, nghiên cứu chiến lược và chính sách có giá trị lớn, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa trong nước, quốc phòng và an ninh; chương trình phát triển công nghệ chiến lược tập trung làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

Nội dung chính: Tổ chức các chương trình, nhiệm vụ quy mô lớn theo mục tiêu của chương trình quốc gia đặc biệt; đồng thời triển khai chuỗi nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các điều kiện kỹ thuật trực tiếp phục vụ làm chủ, ứng dụng, sản xuất và thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược. Các chương trình thuộc nhóm được áp dụng cơ chế đầu tư, tài chính, quản lý đặc thù và quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật.

Kết quả dự kiến: Kết quả nghiên cứu chiến lược, chính sách có giá trị lớn được sử dụng; giải pháp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, quốc phòng và an ninh; công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược được làm chủ, ứng dụng, thương mại hóa; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện kỹ thuật phục vụ công nghệ, sản phẩm chiến lược được hoàn thiện; hình thành năng lực thiết kế, chế tạo, tích hợp, sản xuất trong nước và tài sản trí tuệ của Việt Nam.

6- Nhóm chương trình chuyển đổi số quốc gia

Mục tiêu: Tổ chức thực hiện các mục tiêu, định hướng của Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số và Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; thúc đẩy chuyển đổi số đồng bộ, liên thông trên phạm vi quốc gia, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và nâng cao năng lực quản trị quốc gia trên môi trường số.

Nội dung chính: Chương trình Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng, do cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ, phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số. Kế hoạch chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện theo pháp luật về chuyển đổi số.

Kết quả dự kiến: Các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia được triển khai đồng bộ; tăng cường liên thông, phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương; nâng cao hiệu quả hoạt động trên môi trường số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn, an ninh trong chuyển đổi số.

Có thể bạn quan tâm

Thông báo Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Thông báo Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Chính sách số
Thực hiện Chương trình làm việc toàn khóa, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV họp từ ngày 5/10 đến ngày 8/10/2026 tại Thủ đô Hà Nội. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự, chỉ đạo, có bài phát biểu quan trọng khai mạc và bế mạc hội nghị.
Ngành Thuế đặt mục tiêu 100% hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng được tiếp nhận điện tử

Ngành Thuế đặt mục tiêu 100% hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng được tiếp nhận điện tử

Chính sách số
Tại họp báo quý III của Bộ Tài chính ngày 6/10, Phó Cục trưởng Cục Thuế Lê Long cho biết, 99% hồ sơ đề nghị hoàn thuế hiện được tiếp nhận bằng phương thức điện tử; 73% hồ sơ được phân loại hoàn thuế trước trên hệ thống và 87% hồ sơ được giải quyết trong 6 ngày làm việc.
Thông tư 50 siết chuẩn an toàn ngân hàng theo Basel III

Thông tư 50 siết chuẩn an toàn ngân hàng theo Basel III

Chính sách số
Thông tư 50/2026/TT-NHNN bổ sung các tỷ lệ LCR, NSFR, LEV và điều chỉnh cách tính LDR, tạo lộ trình đưa chuẩn an toàn hoạt động của ngân hàng Việt Nam gần hơn với Basel III.
Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Giao dịch số
Thông tư 145/2026/TT-BTC thiết lập khung vận hành bù trừ trung tâm, ký quỹ nhà đầu tư và thanh toán tức thời trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Vi phạm đất đai có thể được miễn trách nhiệm hình sự từ 15/10

Vi phạm đất đai có thể được miễn trách nhiệm hình sự từ 15/10

Chính sách số
Từ ngày 15/10/2026, người vi phạm pháp luật về đất đai trong một số trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự, giảm hình phạt hoặc rút ngắn thời hạn xóa án tích theo hướng dẫn mới của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,200 ▲700K 143,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,200 ▲700K 143,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,200 ▲700K 143,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,200 ▲700K 143,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,200 ▲700K 143,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,200 ▲700K 143,200 ▲700K
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 ▲80K 14,380 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,080 ▲80K 14,380 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,080 ▲80K 14,380 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▲100K 14,350 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▲100K 14,350 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▲100K 14,350 ▲80K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,630 ▲80K 14,230 ▲80K
Trang sức 99.99 13,640 ▲80K 14,240 ▲80K
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲1268K 14,382 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲1268K 14,383 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▲8K 1,433 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▲8K 1,434 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1241K 1,423 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲792K 140,891 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲600K 106,886 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲78466K 96,924 ▲87286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲488K 86,962 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲466K 83,119 ▲466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲334K 59,495 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17478 17750 18336
CAD 17644 17918 18536
CHF 30469 30844 31490
CNY 0 3815 3911
EUR 28370 28587 29670
GBP 33394 33782 34730
HKD 0 3161 3364
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14194 14784
SGD 19644 19925 20505
THB 685 748 801
USD (1,2) 25574 0 0
USD (5,10,20) 25612 0 0
USD (50,100) 25639 25653 26023
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,630 25,630 26,010
USD(1-2-5) 24,605 - -
USD(10-20) 24,605 - -
EUR 28,410 28,433 29,785
JPY 158.82 159.11 168.75
GBP 33,568 33,659 34,833
AUD 17,680 17,744 18,417
CAD 17,824 17,881 18,544
CHF 30,697 30,792 31,710
SGD 19,757 19,818 20,596
CNY - 3,781 3,926
HKD 3,223 3,233 3,369
KRW 17.73 18.49 20.13
THB 733.05 742.1 794.42
NZD 14,178 14,310 14,736
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,811 3,946
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,900.33 - 6,662.1
TWD 729.84 - 884.32
SAR - 6,757.09 7,122.77
KWD - 81,530 86,763
AED - 6,774 7,301
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,459 28,602 29,827
GBP 33,640 33,809 34,839
HKD 3,230 3,246 3,363
CHF 30,609 30,763 31,709
JPY 159.58 160.70 168.68
AUD 17,700 17,789 18,385
SGD 19,858 19,958 20,552
THB 750 754 791
CAD 17,873 17,963 18,560
NZD 14,278 14,833
KRW 18.59 20.56
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17666 17766 18691
CAD 17817 17917 18932
CHF 30693 30723 32308
CNY 3796.5 3821.5 3956.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28542 28572 30295
GBP 33694 33744 35501
HKD 0 3315 0
JPY 159.85 160.35 170.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14301 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19801 19931 20653
THB 0 713.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Cập nhật: 09/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,616 25,736 26,100
USD20 25,586 25,736 26,100
USD1 25,566 25,736 26,100
AUD 17,702 17,802 18,917
EUR 28,316 28,416 30,077
CAD 17,757 17,857 19,165
SGD 19,903 20,053 20,611
JPY 160.67 162.17 167.75
GBP 33,560 33,710 34,990
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,715 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 10:45