Thủ tướng Hun Manet: Campuchia hướng tới mục tiêu thu nhập cao vào năm 2050

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phiên họp toàn thể đầu tiên của Chính phủ Hoàng gia Campuchia nhiệm kỳ VII, dưới sự chủ trì của Thủ tướng Hun Manet, đã thông qua mục tiêu và giải pháp chiến lược cho nhiệm kỳ mới.

thu tuong hun manet campuchia huong toi muc tieu thu nhap cao vao nam 2050

Tân Thủ tướng Chính phủ Hoàng gia Campuchia Hun Manet (giữa) phát biểu tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VII ở Phnom Penh, ngày 22/8/2023. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Vào sáng ngày 24/8, tại Cung Hòa bình ở thủ đô Phnom Penh, Chính phủ Hoàng gia Campuchia nhiệm kỳ VII đã tổ chức phiên họp toàn thể đầu tiên dưới sự chủ trì của Thủ tướng Hun Manet. Mục tiêu của cuộc họp là thảo luận và thông qua chương trình hành động trong nhiệm kỳ mới, với tầm nhìn "tăng trưởng, việc làm, công bằng, hiệu quả và bền vững," cùng với các vấn đề quan trọng khác.

Theo thông tin từ phóng viên TTXVN tại Campuchia, một trong những vấn đề chính tại phiên họp này là thảo luận và thông qua "Chiến lược Ngũ giác Giai đoạn 1" với mục tiêu "tăng trưởng, việc làm, công bằng, hiệu quả và bền vững." Thủ tướng Hun Manet đã trình bày các sứ mệnh và mục tiêu mang tính lịch sử của chương trình hành động trong nhiệm kỳ mới.

Lãnh đạo Campuchia đã nhấn mạnh về "Chiến lược Ngũ giác Giai đoạn 1" của chính phủ nhiệm kỳ mới, với mục tiêu bảo vệ hòa bình đã đạt được, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển chung. Đồng thời, xây dựng và củng cố cơ sở để đẩy mạnh phát triển, đưa Campuchia trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao vào năm 2030, hướng tới tầm nhìn có thu nhập cao vào năm 2050. Điều này sẽ đạt được thông qua việc tăng cường khả năng chống chịu và thích ứng trong 5 lĩnh vực gồm dịch vụ công, kinh tế, tài chính, nguồn nhân lực và xã hội, cùng với môi trường, để đối phó với biến đổi khí hậu.

Thủ tướng Hun Manet đã khẳng định rằng "Chiến lược Ngũ giác Giai đoạn 1" sẽ là trọng tâm suốt nhiệm kỳ chính phủ mới, với 5 mục tiêu xuyên suốt bao gồm: đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7% và sẵn sàng đối phó với các khủng hoảng; tạo thêm việc làm, đặc biệt là cho thanh niên, cả về số lượng và chất lượng; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 10% và nỗ lực giảm còn thấp nhất có thể; tăng cường năng lực quản lý và cải thiện chất lượng chính sách ở cấp quốc gia và địa phương, để đảm bảo hiệu quả của dịch vụ công và tạo môi trường thuận lợi cho kinh doanh, đầu tư và thương mại; đảm bảo tính bền vững của phát triển kinh tế-xã hội và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Để thực hiện 5 mục tiêu chiến lược trên, Chính phủ Hoàng gia Campuchia đã xác định 5 ưu tiên chính trong "Chiến lược Ngũ giác Giai đoạn 1" liên quan đến con người, hạ tầng giao thông, nguồn nước, điện năng và công nghệ.

Ngoài ra, chính phủ nhiệm kỳ mới còn đề ra 6 ưu tiên chính sách cho giai đoạn từ năm 2023, bao gồm mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe để đảm bảo toàn dân có quyền truy cập; đào tạo kỹ năng và nghề cho thanh niên từ các hộ nghèo và hộ dễ bị tổn thương trên khắp quốc gia; xây dựng chương trình trợ cấp xã hội quốc gia cho hộ nghèo và những người dễ bị ảnh hưởng trong tình hình khủng hoảng kinh tế và thiên tai; tạo Chiến lược Phát triển Kinh tế Tư nhân để tăng cơ hội tham gia vào hệ thống kinh tế quốc gia và hưởng lợi từ hệ thống an sinh xã hội; tạo cơ chế tài chính linh hoạt để thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường và ổn định giá cả các sản phẩm nông sản chính; đưa cán bộ kỹ thuật nông nghiệp đến cơ sở, xây dựng tổ chức nông dân ở các vùng nông thôn trên toàn quốc.

Trong bối cảnh của chương trình nghị sự này, ngoài việc công bố và triển khai "Chiến lược Ngũ giác giai đoạn 1," Chính phủ Hoàng gia Campuchia nhiệm kỳ VII cũng đã xem xét và thông qua nhiều dự luật quan trọng khác, bao gồm việc đổi tên "Bộ Quan hệ với Quốc hội, Thượng viện và Thanh tra" thành "Bộ Thanh tra," thành lập Cơ quan đặc trách biên giới dưới sự quản lý của chính phủ, cùng với nhiều vấn đề khác.

Có thể bạn quan tâm

Đại hội cổ đông EVG năm 2026: Chốt tăng trưởng 2 con số và hiệu quả bền vững

Đại hội cổ đông EVG năm 2026: Chốt tăng trưởng 2 con số và hiệu quả bền vững

Thị trường
Ngày 24/4, Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) thường niên năm 2026 của Công ty CP Tập đoàn Everland (mã chứng khoán: EVG) đã diễn ra tại Hà Nội với sự tham dự của đại diện 7.018 cổ đông. Đại hội đã thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 với các chỉ tiêu tăng trưởng đều vượt 2 con số, cùng nhiều nội dung quan trọng trong định hướng chiến lược phát triển của EVG.
Nvidia rót vốn vào Vast Data, định giá 30 tỷ USD

Nvidia rót vốn vào Vast Data, định giá 30 tỷ USD

AI
Nvidia tiếp tục mở rộng ảnh hưởng trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo khi tham gia rót vốn vào Vast Data, đưa định giá công ty này lên 30 tỷ USD. Thương vụ diễn ra trong bối cảnh dòng tiền toàn cầu đang đổ mạnh vào hạ tầng AI, nơi các doanh nghiệp cạnh tranh xây dựng nền tảng phục vụ hàng triệu GPU.
SK Hynix lập kỷ lục lợi nhuận nhờ nhu cầu chip AI tăng mạnh

SK Hynix lập kỷ lục lợi nhuận nhờ nhu cầu chip AI tăng mạnh

Thị trường
SK Hynix ghi nhận quý I năm 2026 với lợi nhuận và doanh thu cao nhất lịch sử khi giá chip nhớ tăng mạnh nhờ làn sóng AI. Tuy nhiên doanh thu vẫn thấp hơn kỳ vọng, phản ánh áp lực cạnh tranh và giới hạn nguồn cung.
Roche chịu áp lực tỷ giá, vẫn tăng tốc đầu tư tại Mỹ

Roche chịu áp lực tỷ giá, vẫn tăng tốc đầu tư tại Mỹ

Thị trường
Roche ghi nhận doanh thu quý I giảm do đồng franc Thụy Sĩ mạnh lên và áp lực từ thuốc generic, nhưng ban lãnh đạo khẳng định đây chỉ là vấn đề tỷ giá. Trong khi đó, hãng vẫn tăng tốc đầu tư vào Mỹ và đặt cược vào thị trường thuốc giảm cân đang tăng trưởng nhanh.
Thái Nguyên đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường hàng Việt

Thái Nguyên đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường hàng Việt

Thương mại điện tử
Sáng 23/4, tại Trung tâm Văn hóa tỉnh Thái Nguyên, Bộ Công Thương phối hợp UBND tỉnh Thái Nguyên tổ chức Chương trình thúc đẩy phát triển thương mại điện tử khu vực phía Bắc với chủ đề “Sáng tạo - Kết nối - Lan tỏa giá trị hàng Việt”. Đây là hoạt động cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế số, góp phần mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2026 - 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
22°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa vừa
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
22°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,250 16,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,130 16,580
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 167,500
Hà Nội - PNJ 164,500 167,500
Đà Nẵng - PNJ 164,500 167,500
Miền Tây - PNJ 164,500 167,500
Tây Nguyên - PNJ 164,500 167,500
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 167,500
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,500 16,800
Miếng SJC Nghệ An 16,500 16,800
Miếng SJC Thái Bình 16,500 16,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 16,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 16,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 16,700
NL 99.90 15,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,380
Trang sức 99.9 15,890 16,590
Trang sức 99.99 15,900 16,600
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18362 18638 19221
CAD 18762 19040 19655
CHF 32713 33098 33737
CNY 0 3813 3905
EUR 30171 30445 31472
GBP 34742 35135 36065
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15205 15792
SGD 20096 20379 20904
THB 726 789 842
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26366
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,146 26,146 26,366
USD(1-2-5) 25,101 - -
USD(10-20) 25,101 - -
EUR 30,393 30,417 31,674
JPY 161.51 161.8 170.54
GBP 35,068 35,163 36,147
AUD 18,606 18,673 19,257
CAD 19,011 19,072 19,653
CHF 33,119 33,222 33,992
SGD 20,284 20,347 21,020
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 774.89 784.46 834.71
NZD 15,231 15,372 15,729
SEK - 2,806 2,888
DKK - 4,067 4,185
NOK - 2,790 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,252.75 - 7,013.73
TWD 756.1 - 910.33
SAR - 6,925.86 7,249.9
KWD - 83,927 88,747
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26224 26224 26366
AUD 18553 18653 19579
CAD 18943 19043 20058
CHF 32954 32984 34571
CNY 3794.1 3819.1 3954.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30358 30388 32111
GBP 35044 35094 36851
HKD 0 3355 0
JPY 161.63 162.13 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15315 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20256 20386 21117
THB 0 755.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16450000 16450000 16750000
SBJ 15000000 15000000 16750000
Cập nhật: 29/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,366
USD20 26,176 26,226 26,366
USD1 26,176 26,226 26,366
AUD 18,587 18,687 19,794
EUR 30,488 30,488 31,899
CAD 18,888 18,988 20,296
SGD 20,325 20,475 21,250
JPY 162.09 163.59 168.13
GBP 34,933 35,283 36,142
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/04/2026 01:45