Belkin ra mắt Auto-Tracking Stand Pro và các sản phẩm sạc chuẩn Qi2

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bên cạnh đó, Belkin cũng đặc biệt chú trọng đến các sáng kiến trung hòa Carbon, thúc đẩy cam kết môi trường vượt trội.

Thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực phụ kiện di động và thiết bị điện tử tiêu dùng, Belkin vừa tiếp tục ra mắt các sản phẩm tiên tiến và cam bền vững với bảo vệ môi trường. Trong đó, tâm điểm của sự kiện chính là Auto-Tracking Stand Pro tích hợp DockKit cùng với các sản phẩm Qi2, chuẩn sạc thế hệ mới.

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

Auto-Tracking Stand Pro DockKit đánh dấu một bước tiến quan trọng trong ngành công nghiệp sáng tạo nội dung, mang lại cho người dùng trải nghiệm quay phim mượt mà và không cần sử dụng tay. Đây là sản phẩm đầu tiên trên thế giới được chứng nhận bởi Apple và hoàn toàn tương thích với DockKit, cũng như khả năng tích hợp hoàn hảo với camera của iPhone và công nghệ theo dõi chủ thể tự động.

Stand Pro cung cấp cho các nhà sáng tạo khả năng quay tự động mà không tiếng động, giúp họ dễ dàng ghi lại các cuộc gọi video và nội dung tương tác một cách dễ dàng. Với khả năng quay 360 độ và nghiêng 90 độ, Stand Pro đảm bảo chủ thể luôn nằm trong khung hình từ mọi góc độ, giúp nhà sáng tạo tập trung vào nội dung mà không cần điều chỉnh thủ công.

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2 belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

Được thiết kế với công nghệ MagSafe, Stand Pro hỗ trợ sạc nhanh không dây lên đến 15W, cung cấp thời gian sử dụng 5 giờ cho việc tạo nội dung khi đang di chuyển. Hơn nữa, Stand Pro được sản xuất với ít nhất 75% vật liệu tái chế sau tiêu thụ (PCR) và được bán trong bao bì không chứa nhựa, thể hiện cam kết của Belkin về môi trường bền vững.

Auto-Tracking Stand Pro DockKit chính thức được bán ra thị trường với giá bán lẻ đề nghị 5,200,000 đồng.

Sản phẩm từng đạt hàng loạt giải thưởng tại CES 2024, có khả năng:

  • Nhận diện khuôn mặt 360+90 độ
  • Quay video chỉ trong 3 bước đơn giản
  • Biến iPhone thành camera hội nghị trực tuyến
  • Điều khiển chụp hình bằng Apple Watch
  • Tương thích với tai nghe/tai nghe choàng đầu không dây
  • Với livestream: không lo bị lệch khỏi khung hình
  • Với selfie/selfie ngoài trời: chụp chính xác các bước nhảy/chuyển động
  • Tương thích với chân máy
  • Bao gồm cáp USB-C sang USB-C dài 1.5m
  • Đề xuất sử dụng cùng bộ sạc 30W

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2 belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2 belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

BoostCharge Pro (WIA008btBK/WH)

Đế sạc không dây Qi2 Universal 15W

Điều chỉnh linh hoạt đứng nằm

Giá bán lẻ: 1,690,000 đồng

BoostCharge Pro (WIZ021qcBK/WH)

Đế sạc không dây 2 trong 1 Qi2 15W

Điều chỉnh linh hoạt đứng nằm

Giá bán lẻ: 2,190,000 đồng

BoostCharge Pro (WIZ022ttWH/EVM)

Đế sạc không dây Qi2 Universal 15W

Điều chỉnh linh hoạt đứng nằm

Giá bán lẻ: 4,400,000 đồng

Bộ sản phẩm sạc tiêu chuẩn Qi2: đây là bộ giải pháp sạc Qi2 mới của Belkin, đánh dấu một bước tiến đáng kể trong công nghệ sạc không dây. Được thiết kế để giải quyết những hạn chế của các tiêu chuẩn Qi trước đó, Qi2 đảm bảo sạc không dây ổn định và nhanh chóng, mang lại trải nghiệm mượt mà. Sử dụng những hiểu biết từ công nghệ MagSafe, các sản phẩm Qi2 của Belkin có khả năng căn chỉnh chính xác, cho phép truyền năng lượng hiệu quả giữa các thiết bị và cuộn dây sạc.

Trong đó, dòng sản phẩm Đế sạc không dây 3 trong 1 BoostCharge Pro Qi2 15W, Đế sạc không dây 2 trong 1 Belkin BoostCharge Qi2 15W và Đế sạc không dây BoostCharge Pro Convertible Qi2 15W, cung cấp cho người dùng nhiều lựa chọn phong phú để phù hợp với các nhu cầu cụ thể.

Tất cả các sản phẩm này đều đã vượt qua các bài kiểm tra an toàn và hỗ trợ sạc không dây lên đến 15W. Bên cạnh đó, các sản phẩm Qi2 của Belkin đảm bảo cung cấp điện năng đáng tin cậy đồng thời tối ưu hóa sử dụng năng lượng và ngăn ngừa quá nhiệt, bảo vệ thiết bị đang sạc. Sản phẩm được làm từ ít nhất 60% vật liệu tái chế sau sử dụng và bao bì hoàn toàn không chứa nhựa.

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

BoostCharge Pro WIZ021qcBK/WH

Với các sản phẩm sạc tiêu chuẩn Qi2 của Belkin:

  • Tận hưởng tính năng sạc không dây nhanh lên đến 15W trên iPhone 15 và các thiết bị hỗ trợ Qi2 khác
  • Sạc không dây 5W cho AirPods và sạc nhanh cổng USB-C 5W cho Apple Watch
  • Tận dụng công nghệ sạc không dây Qi2 – đặt iPhone lên pad để có kết nối an toàn, căn chỉnh chính xác
  • Qi2 tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và bảo vệ tuổi thọ pin của thiết bị
  • Sạc đồng thời 3 thiết bị Apple: iPhone 12 trở lên, Apple Watch và AirPods (Đế sạc không dây 3 trong 1 BoostCharge Pro Qi2 15W, WIZ022qc)
  • Sạc đồng thời 2 thiết bị Apple: iPhone 12 trở lên và AirPods (Đế sạc không dây 2 trong 1 Belkin BoostCharge Qi2 15W, WIZ021qc)
  • Sạc iPhone 12 trở lên hoặc AirPods (Đế sạc không dây BoostCharge Pro Convertible Qi2 15W, WIA008bt)

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

BoostCharge Pro(WIZ022ttWH/EVM)

Bên cạnh đó với thiết kế nhỏ gọn nên:

  • Dễ mang đi, thuận tiện cho những chuyến du lịch
  • Bộ sạc Apple Watch USB-C có thể tháo rời (trên Đế sạc không dây 3 trong 1 Qi2 15W, WIZ022qc)
  • Bao gồm dây cáp USB-C sang USB-C 1.5,
  • Đề xuất sử dụng cùng bộ sạc 30W

Chia sẻ về dải sản phẩm mới ra mắt lần này, ông Kartik Bakshi, Giám đốc Bán hàng Khu vực, SAARC và Đông Dương của Belkin International cho biết: “Belkin vừa ra mắt Stand Pro, một bước đột phá trong công nghệ sáng tạo nội dung. Stand Pro kết hợp chất lượng cao cấp với robot tiên tiến và khả năng theo dõi chủ thể qua DockKit, mang lại quy trình làm việc mượt mà. Với khả năng xoay 360 độ và nghiêng 90 độ, cùng tính năng tự động theo dõi, Stand Pro giúp người sáng tạo tập trung vào nội dung mà không lo về bố cục, khung hình. Hơn nữa, việc giới thiệu các sản phẩm Qi2 của Belkin nhấn mạnh cam kết vào tiêu chuẩn sạc mới, cung cấp năng lượng ổn định, chống quá nhiệt. Đồng thời tiếp tục phát huy chuyên môn trong công nghệ sạc không dây, bao gồm MagSafe, để cung cấp cho người tiêu dùng các giải pháp sạc tiện lợi.”

belkin ra mat auto tracking stand pro va cac sa n pha m sac chua n qi2

Belkin cũng tái khẳng định cam kết bền vững môi trường với mục tiêu đạt được mức carbon trung hòa 100% trong toàn bộ hoạt động kinh doanh vào năm 2030. Theo đó, với mức trung hòa carbon trong văn phòng và hoạt động vào năm 2025, Belkin sẽ mở rộng nỗ lực này ra toàn bộ chuỗi cung ứng và vòng đời sản phẩm. Bằng cách nâng cao khả năng Đánh giá Vòng đời Sản phẩm (LCA) và thực thi trách nhiệm giải trình trong chuỗi cung ứng, Belkin đang tích cực giảm thiểu khí thải carbon, giảm thiểu rác thải và hỗ trợ các sáng khiến tái chế có trách nhiệm.

Thông tin thêm về sản phẩm và sáng kiến bền vững của Belkin, xem thêm tại

https://www.belkin.com/company/sustainability/ hoặc https://www.facebook.com/BelkinVietnam

Tìm mua các sản phẩm cải tiến của Belkin đều có sẵn tại:

Shopee – Belkin Official Store

Lazada – Belkin Flagship Store

Có thể bạn quan tâm

AOC ra mắt màn hình gaming 24G50Z và 27G50Z, tần số quét 260Hz, giá từ 2,79 triệu đồng

AOC ra mắt màn hình gaming 24G50Z và 27G50Z, tần số quét 260Hz, giá từ 2,79 triệu đồng

Computing
AOC vừa chính thức giới thiệu tại thị trường Việt Nam bộ đôi màn hình gaming mới mang tên 24G50Z và 27G50Z, sở hữu tần số quét lên tới 260Hz nhưng có mức giá khởi điểm chỉ từ 2,79 triệu đồng. Động thái này được xem là bước đi đáng chú ý của AOC trong việc mở rộng màn hình tần số quét cao xuống phân khúc phổ thông, điều vốn trước đây chủ yếu dành cho các sản phẩm cao cấp.
TRULIVA UR61096H: Máy lọc nước RO âm tủ bếp của năm

TRULIVA UR61096H: Máy lọc nước RO âm tủ bếp của năm

Editor's Choice
Với thiết kế siêu nhỏ gọn, khả năng làm nóng siêu tốc, cùng hàng loạt công nghệ vượt trội giúp mang đến nguồn nước trong lành và sạch khuẩn, máy lọc nước âm tủ bếp TRULIVA UR61096Htrở thành một lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình.
LG tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường TV OLED tại Việt Nam

LG tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường TV OLED tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Kết quả này cho thấy vai trò tiên phong của LG trong phân khúc TV cao cấp, đồng thời phản ánh xu hướng người tiêu dùng Việt ngày càng ưu tiên trải nghiệm giải trí tại gia chất lượng cao.
Phúc Thanh Audio trở thành Nhà phân phối toàn quốc của OHM Manchester tại Việt Nam

Phúc Thanh Audio trở thành Nhà phân phối toàn quốc của OHM Manchester tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Sự kiện này không chỉ đánh dấu bước tiến chiến lược trong quá trình mở rộng tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương và mà tuyên bố Phúc Thanh Audio là Nhà phân phối toàn quốc (Master Distributor) của OHM Manchester tại Việt Nam.
OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

Editor's Choice
Sự tăng trưởng này đã phần nào cho thấy người tiêu dùng đang ngày càng ưu tiên sở hữu những thiết bị flagship toàn diện, với khả năng nhiếp ảnh xuất sắc, trải nghiệm AI hữu ích, hiệu năng ổn định và thời lượng pin bền bỉ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
AVPL - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 ▲470K 17,970 ▲470K
Nguyên Liệu 99.99 17,200 ▲150K 17,400 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 17,150 ▲150K 17,350 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 ▲590K 17,920 ▲540K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 ▲5100K 17,870 ▲17870K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 ▲6470K 17,850 ▲17850K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 ▲2720K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 ▼85100K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 ▼63510K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 ▲10010K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 ▲77600K -
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Hà Nội - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đà Nẵng - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Miền Tây - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Tây Nguyên - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
NL 99.90 17,220 ▲500K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250 ▲500K
Trang sức 99.9 17,210 ▲370K 17,910 ▲370K
Trang sức 99.99 17,220 ▲370K 17,920 ▲370K
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 ▲37K 18,022 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 ▲37K 18,023 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 ▲52K 1,797 ▲52K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 ▲52K 1,798 ▲52K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 ▲52K 1,782 ▲1609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 ▲5149K 176,436 ▲5149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 ▲3900K 133,813 ▲3900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 ▲3536K 121,338 ▲3536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 ▲3172K 108,863 ▲3172K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 ▲3032K 104,051 ▲3032K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 ▲2169K 74,467 ▲2169K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17715 17989 18565
CAD 18514 18791 19410
CHF 32861 33246 33898
CNY 0 3470 3830
EUR 30105 30378 31408
GBP 34812 35205 36141
HKD 0 3196 3398
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15365 15957
SGD 19905 20187 20713
THB 739 803 856
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26175
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,253 30,277 31,602
JPY 163.19 163.48 171.23
GBP 35,135 35,230 36,248
AUD 17,962 18,027 18,596
CAD 18,711 18,771 19,408
CHF 33,104 33,207 34,095
SGD 20,046 20,108 20,850
CNY - 3,689 3,808
HKD 3,268 3,278 3,377
KRW 16.54 17.25 18.62
THB 783.99 793.67 849.19
NZD 15,364 15,507 15,955
SEK - 2,872 2,973
DKK - 4,047 4,186
NOK - 2,654 2,747
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.43 - 6,978.93
TWD 742.62 - 898.46
SAR - 6,814.98 7,176.97
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25782 25817 26247
AUD 17939 18039 18964
CAD 18715 18815 19829
CHF 33106 33136 34723
CNY 0 3711.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30294 30324 32047
GBP 35131 35181 36942
HKD 0 3320 0
JPY 163.05 163.55 174.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15520 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20100 20230 20959
THB 0 767.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 04/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,820 25,870 26,190
USD20 25,820 25,870 26,190
USD1 25,820 25,870 26,190
AUD 17,971 18,071 19,190
EUR 30,441 30,441 31,870
CAD 18,656 18,756 20,076
SGD 20,171 20,321 20,888
JPY 163.44 164.94 169.58
GBP 35,019 35,369 36,255
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,598 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 12:00