Cơ điện Trần Phú trở thành cổ đông lớn của Điện lực Gelex

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 16/06/2023, CTCP Cơ Điện Trần Phú (Trần Phú Cable) đã thông báo trở thành cổ đông lớn tại CTCP Điện Lực Gelex (Gelex Electric, mã giao dịch trên sàn UPCoM: GEE) sau khi mua vào 2.8 triệu cổ phiếu trong một giao dịch thỏa thuận. Bước ngoặt này không chỉ thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của Trần Phú Cable mà còn mở ra những triển vọng mới cho sự hợp tác và phát triển trong ngành công nghiệp điện tại Việt Nam.

co dien tran phu tro thanh co dong lon cua dien luc gelex

Cụ thể sau giao dịch, tỷ lệ sở hữu của Trần Phú Cable tại GEE đã tăng từ 14 triệu cổ phiếu (chiếm 4.67% cổ phần) lên 16.8 triệu cổ phiếu (chiếm 5.6% cổ phần), chính thức đặt mình trong vị trí cổ đông lớn tại Gelex Electric.

Giao dịch ngày 16/06/2023 đã ghi nhận khối lượng 2.8 triệu cổ phiếu GEE được thực hiện theo hình thức thỏa thuận, đúng bằng con số mà Trần Phú Cable đã thông báo. Với giá trị giao dịch lên đến 70 tỷ đồng, không loại trừ khả năng tổ chức này đã mua cổ phiếu GEE với giá 25,000 đồng/cổ phiếu - thấp hơn 6% so với mức giá thị trường phiên giao dịch ngày 16/06 (26,600 đồng/cổ phiếu).

Trần Phú Cable, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất máy móc trang thiết bị cơ khí, đã chứng tỏ sự quyết tâm mở rộng phạm vi hoạt động và tham gia vào thị trường năng lượng vốn được coi là mảnh đất hứa hẹn tại Việt Nam.

Trái lại, Gelex Electric (GEE) - một thành viên của Tập đoàn Gelex - đã trải qua hành trình phát triển rất thành công trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt là trong ngành công nghiệp điện. GEE hiện đang sở hữu 9 công ty thành viên với sự tập trung vào sản xuất thiết bị điện và phát điện. Thương hiệu của GEE cũng đang lan tỏa với các sản phẩm như Cadivi, Thibidi, Emic, động cơ điện HEM, cụm nhà máy điện gió Gelex Quảng Trị và cả trang trại điện mặt trời Gelex Ninh Thuận.

Mặc dù GEE vẫn ghi nhận doanh thu thuần 3,854 tỷ đồng và lãi ròng hơn 85.5 tỷ đồng trong quý 2/2023, tuy nhiên, con số này giảm lần lượt 17% và 6% so với cùng kỳ. Thị trường đang đối mặt với nhiều khó khăn khi nhu cầu sụt giảm, gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của GEE.

Với mức giá cổ phiếu kết phiên ngày 07/08 đạt 26,700 đồng/cổ phiếu, tăng nhẹ 3% so với đầu năm, GEE tiếp tục thể hiện sự ổn định và tiềm năng trong tương lai. Một sự phát triển tích cực không chỉ cho GEE mà còn cho cả ngành công nghiệp điện tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu Novo Nordisk tăng 6% sau khi FDA phê duyệt thuốc viên GLP-1

Cổ phiếu Novo Nordisk tăng 6% sau khi FDA phê duyệt thuốc viên GLP-1

Giao dịch số
Cổ phiếu của Novo Nordisk tăng hơn 6% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba sau khi Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chính thức phê duyệt thuốc viên GLP-1 của hãng - một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đua toàn cầu về điều trị béo phì và tiểu đường.
SoftBank dẫn đầu đà lao dốc của cổ phiếu công nghệ Nhật Bản khi lo ngại chi tiêu AI lan sang châu Á

SoftBank dẫn đầu đà lao dốc của cổ phiếu công nghệ Nhật Bản khi lo ngại chi tiêu AI lan sang châu Á

Giao dịch số
Cổ phiếu công nghệ Nhật Bản đồng loạt giảm mạnh trong phiên giao dịch hôm nay 18/12, khi làn sóng lo ngại về chi tiêu cho cơ sở hạ tầng trí tuệ nhân tạo (AI) trên Phố Wall lan rộng sang thị trường châu Á. Trong đó, SoftBank trở thành tâm điểm của đà bán tháo, kéo chỉ số Nikkei 225 đi xuống sâu.
Cổ phiếu Korea Zinc lao dốc 13% vì tranh cãi dự án nhà máy luyện kim 7,4 tỷ USD do Mỹ hậu thuẫn

Cổ phiếu Korea Zinc lao dốc 13% vì tranh cãi dự án nhà máy luyện kim 7,4 tỷ USD do Mỹ hậu thuẫn

Giao dịch số
Cổ phiếu của Korea Zinc, nhà sản xuất kẽm lớn nhất thế giới, đã giảm hơn 13% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba 16/12, khi liên minh cổ đông lớn nhất công ty công khai phản đối kế hoạch thành lập liên doanh với sự hậu thuẫn của chính phủ Mỹ để xây dựng nhà máy luyện kim trị giá 7,4 tỷ USD tại bang Tennessee.
FPT và Mishima Kosan hợp tác phát triển nền tảng sản xuất ứng dụng AI

FPT và Mishima Kosan hợp tác phát triển nền tảng sản xuất ứng dụng AI

Kinh tế số
Biên bản Ghi nhớ (MoU) giữa FPT và Công ty Mishima Kosan Co., Ltd. (Nhật Bản) được thực hiện với mục tiêu cùng phát triển nền tảng sản xuất ứng dụng AI thế hệ mới và thúc đẩy đổi mới bằng công nghệ số trong ngành sản xuất.
Visa và VNPT Money hợp tác chiến lược

Visa và VNPT Money hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Đây là giải pháp mới cho phép người dùng VNPT Money thanh toán nhanh chóng và an toàn tại toàn bộ mạng lưới chấp nhận thanh toán của Visa trong nước và quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 11°C
sương mờ
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Đà Nẵng

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Nghệ An

8°C

Cảm giác: 8°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

19°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Quảng Bình

9°C

Cảm giác: 9°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Hà Giang

10°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Hải Phòng

12°C

Cảm giác: 12°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 15,830
Miếng SJC Nghệ An 15,630 15,830
Miếng SJC Thái Bình 15,630 15,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,750
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 15,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 15,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 1,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 1,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 1,543
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 152,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 115,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 105,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 94,282
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 90,116
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 645
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17866
CAD 18401 18678 19294
CHF 32175 32557 33211
CNY 0 3470 3830
EUR 29948 30221 31252
GBP 34412 34804 35744
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14737 15325
SGD 19868 20150 20681
THB 750 814 868
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26383
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,153 30,177 31,418
JPY 163.67 163.97 171.34
GBP 34,826 34,920 35,858
AUD 17,306 17,369 17,871
CAD 18,613 18,673 19,262
CHF 32,496 32,597 33,382
SGD 20,021 20,083 20,767
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,315 3,325 3,417
KRW 16.66 17.37 18.71
THB 798.87 808.74 862.95
NZD 14,768 14,905 15,301
SEK - 2,799 2,889
DKK - 4,031 4,160
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.93 - 6,803.49
TWD 750.46 - 906.32
SAR - 6,895.92 7,240.75
KWD - 83,765 88,849
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26067 26067 26383
AUD 17196 17296 18222
CAD 18578 18678 19693
CHF 32426 32456 34034
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30133 30163 31885
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14846 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20028 20158 20889
THB 0 780.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15630000 15630000 15830000
SBJ 14000000 14000000 15830000
Cập nhật: 10/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 04:00