10 tên lửa mang tính bước ngoặt trong lịch sử chinh phục vũ trụ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Từ tên lửa V-2 thời Thế chiến II đến Falcon 9 tái sử dụng của SpaceX, mười thiết kế tên lửa mang tính bước ngoặt dưới đây cho thấy ngành công nghiệp vũ trụ tiến lên qua từng đột phá kỹ thuật về động cơ, kết cấu, phân tầng và khả năng tái sử dụng, chứ không đến từ một cú nhảy vọt công nghệ duy nhất.
Tên lửa tái sử dụng Trung Quốc sắp bắt kịp SpaceX Tên lửa tái sử dụng Trung Quốc sắp bắt kịp SpaceX
Putin thừa nhận tên lửa Zircon vẫn chưa đạt độ chính xác kỳ vọng Putin thừa nhận tên lửa Zircon vẫn chưa đạt độ chính xác kỳ vọng
Trung Quốc mở rộng triển khai tên lửa YJ-20 trên tàu khu trục Type 052D Trung Quốc mở rộng triển khai tên lửa YJ-20 trên tàu khu trục Type 052D

10 tên lửa mang tính bước ngoặt trong lịch sử chinh phục vũ trụ
Những tên lửa lịch sử đại diện cho các cột mốc kỹ thuật quan trọng trong sự phát triển của ngành du hành vũ trụ. Ảnh: NASA/Wikimedia Commons

Thiết kế tên lửa mang tính bước ngoặt thường trải qua một chuỗi đột phá kỹ thuật nối tiếp nhau, chứ hiếm khi đến từ một bước nhảy vọt công nghệ duy nhất. Một số tên lửa giới thiệu hệ thống động cơ đẩy về sau trở thành chuẩn mực chung của cả ngành, trong khi số khác lại tiên phong về kết cấu nhẹ, phần cứng tái sử dụng hoặc hẳn một cách tiếp cận sản xuất hoàn toàn mới. Mười thiết kế dưới đây đều có tầm ảnh hưởng kỹ thuật vượt xa phạm vi nhiệm vụ ban đầu của chính chúng.

Tên lửa Đột phá kỹ thuật chính Di sản nổi bật
V-2 Tên lửa nhiên liệu lỏng cỡ lớn đầu tiên, dùng bơm turbin Đặt nền móng cho tên lửa Mỹ, Liên Xô, Anh, Pháp sau Thế chiến II
R-7 Kiến trúc cụm bốn tầng đẩy phụ quanh lõi trung tâm Tổ tiên trực tiếp của dòng Soyuz, phóng Sputnik 1
Atlas Bồn nhiên liệu mỏng kiểu "bóng bay" chịu lực bằng áp suất Giảm mạnh khối lượng kết cấu, ảnh hưởng tới Centaur
Centaur Tầng đẩy trên dùng hydro lỏng và oxy lỏng Cấp năng lượng cho Surveyor, Viking, Voyager, Cassini
Saturn V Năm động cơ F-1 cỡ lớn cùng động cơ J-2 chạy hydro Đưa phi hành gia và tàu vũ trụ hướng tới Mặt Trăng
Space Shuttle Khoang tàu và tên lửa đẩy rắn có thể tái sử dụng Kinh nghiệm nền cho tên lửa đẩy của hệ thống SLS
Ariane 5 Lõi Vulcain chạy nhiên liệu đông lạnh kết hợp tên lửa đẩy rắn 117 chuyến bay 1996-2023, nền tảng không gian độc lập châu Âu
Falcon 9 Tầng đẩy đầu tiên tái nhập khí quyển và hạ cánh có kiểm soát Tên lửa cấp quỹ đạo tái sử dụng đầu tiên trên thế giới
Electron Bơm turbin chạy điện bằng pin, in 3D toàn bộ động cơ Mở đường cho tên lửa cỡ nhỏ sản xuất hàng loạt
Delta Kiến trúc tiến hoá dần qua nhiều thế hệ Phục vụ nước Mỹ hơn bốn thập kỷ

Nền móng động cơ và kết cấu tên lửa nhiên liệu lỏng

Tên lửa V-2 là vũ khí do Đức phát triển trong Thế chiến II, nhưng di sản kỹ thuật của nó vươn thẳng sang kỷ nguyên vũ trụ. Đây là tên lửa nhiên liệu lỏng cỡ lớn đầu tiên trên thế giới, sử dụng bơm turbin để đẩy nhiên liệu và chất oxy hoá vào buồng đốt, với động cơ tạo ra lực đẩy khoảng 25 tấn. Sau chiến tranh, công nghệ V-2 ảnh hưởng sâu rộng tới quá trình phát triển tên lửa của Mỹ, Liên Xô, Anh và Pháp, còn những bài toán kỹ thuật cơ bản mà đội ngũ phát triển V-2 giải quyết, gồm cấp nhiên liệu áp suất cao, quá trình đốt cháy, làm mát và dẫn đường, trở thành những thách thức nền tảng của ngành tên lửa hiện đại.

Tên lửa R-7 do Sergei Korolev thiết kế mang hình dáng khác hẳn phần lớn tên lửa ra đời sau này, với bốn tầng đẩy phụ thon dần bao quanh một lõi trung tâm, cả năm khối cùng khai hoả đồng thời. Cách bố trí này giúp một phương tiện tương đối nhẹ vẫn tạo ra lực đẩy cất cánh cực lớn. Hậu duệ nổi tiếng nhất của R-7 là dòng Soyuz, giữ nguyên kiến trúc cơ bản này sau nhiều thập kỷ. Một biến thể của R-7 từng phóng vệ tinh Sputnik 1 năm 1957, còn những phiên bản sau đó đưa Yuri Gagarin cùng hàng nghìn phương tiện vũ trụ khác lên quỹ đạo. Cơ quan Vũ trụ châu Âu (ESA) mô tả Soyuz là hậu duệ thiết kế trực tiếp của R-7 và là một trong những hệ thống phóng thành công nhất từng được chế tạo.

Tên lửa Atlas đưa ra một ý tưởng kết cấu khác thường, thay vì làm bồn chứa nhiên liệu đủ cứng để tự chịu lực, các kỹ sư dùng loại bồn mỏng kiểu bóng bay, lấy độ bền từ chính áp suất bên trong. Cách làm này giúp giảm mạnh khối lượng kết cấu nhưng lại tạo ra một vấn đề khác thường, tên lửa khi rỗng không thể tự đứng vững nếu chưa bơm áp. Ý tưởng này tiếp tục xuất hiện qua nhiều thế hệ Atlas và còn ảnh hưởng tới tầng đẩy trên Centaur, cho thấy hiệu suất phóng có thể tăng lên nhiều đến mức nào nếu coi khối lượng kết cấu là thứ cần thiết kế để loại bỏ bớt.

Tên lửa Centaur có thể coi là quan trọng ngang một tên lửa hoàn chỉnh dù chỉ là tầng đẩy trên. Phát triển dựa trên hydro lỏng và oxy lỏng, đây là tầng tên lửa lớn đầu tiên ứng dụng công nghệ hydro lỏng và mở đường cho các tầng đẩy trên năng lượng cao phục vụ những nhiệm vụ đầy tham vọng. Centaur từng giúp phóng tàu Surveyor hướng tới Mặt Trăng, sau đó tiếp tục cấp năng lượng cho các nhiệm vụ gồm Viking, Voyager và Cassini. Thiết kế của Centaur cho thấy rõ vì sao hiệu suất cao của hydro trở nên đặc biệt giá trị một khi tên lửa đã vượt qua phần lớn bầu khí quyển Trái Đất, và đây vẫn là một trong những thiết kế tầng đẩy trên có ảnh hưởng lớn nhất trong ngành du hành vũ trụ Mỹ.

Tên lửa tư nhân Kairos của Nhật Bản phát nổ sau khi phóng Tên lửa tư nhân Kairos của Nhật Bản phát nổ sau khi phóng

Ngày 13-3, tên lửa tư nhân Kairos của Công ty Space One của Nhật Bản đã phát nổ chỉ vài giây sau khi được phóng. ...

Từ quy mô khổng lồ đến bước ngoặt tái sử dụng

Tên lửa Saturn V cho thấy công nghệ tên lửa hoá học có thể tiến xa tới đâu khi nhiều công nghệ cùng phát triển song song. Tầng đầu tiên dùng năm động cơ F-1 khổng lồ, tạo ra lực đẩy khoảng 7,5 triệu pound lúc cất cánh, còn phía trên là các động cơ J-2 chạy bằng hydro cấp năng lượng cho những tầng trên. Đội ngũ kỹ sư phải giải quyết hiện tượng mất ổn định khi đốt cháy, sự cố bơm turbin, tải trọng kết cấu và thách thức xử lý nhiên liệu đông lạnh ở quy mô chưa từng có trước đó. Kết quả là một phương tiện ba tầng đủ sức đưa phi hành gia và tàu vũ trụ hướng tới Mặt Trăng.

Tên lửa Space Shuttle không tái sử dụng hoàn toàn, nhưng đã thay đổi triệt để cách các kỹ sư nhìn nhận về phương tiện phóng. Khoang tàu quay về Trái Đất và bay trở lại nhiều lần, còn đội ngũ mặt đất thu hồi, tân trang rồi tái sử dụng các tên lửa đẩy nhiên liệu rắn. Hệ thống kết hợp ba động cơ chính chạy nhiên liệu lỏng, hai tên lửa đẩy rắn có thể tái sử dụng và một bình nhiên liệu ngoài dùng một lần cỡ lớn. NASA mô tả Space Shuttle là hệ thống tàu vũ trụ tái sử dụng đầu tiên được thiết kế để phóng thẳng đứng và quay về Trái Đất, hạ cánh trên đường băng như máy bay. Di sản kỹ thuật của Shuttle vẫn tiếp diễn, khi các tên lửa đẩy của hệ thống SLS hiện đại thuộc NASA dựa trực tiếp trên nhiều thập kỷ kinh nghiệm từ tên lửa đẩy của Shuttle.

Tên lửa Ariane 5 của châu Âu ra đời theo một triết lý thương mại khác, hướng tới chở tải trọng lớn một cách hiệu quả, thường đặt hai vệ tinh viễn thông trên cùng một chuyến phóng. Phần lõi dùng động cơ Vulcain chạy nhiên liệu đông lạnh, kết hợp cùng các tên lửa đẩy rắn cỡ lớn, còn những phiên bản sau liên tục nâng cao hiệu suất. Bản thân động cơ Vulcain là kết quả của nhiều thập kỷ nghiên cứu về động cơ đẩy hydro lỏng và kỹ thuật xử lý nhiệt độ cực đoan. Ariane 5 thực hiện tổng cộng 117 chuyến bay trong giai đoạn 1996 đến 2023, phóng đủ loại tải trọng từ vệ tinh Galileo cho tới kính viễn vọng không gian James Webb, và thiết kế của nó trở thành nền tảng cho khả năng tiếp cận không gian độc lập của châu Âu.

Tên lửa Falcon 9 của SpaceX thay đổi cả bài toán kinh tế lẫn triết lý vận hành của ngành phóng quỹ đạo bằng cách biến tầng đẩy đầu tiên thành bộ phận có thể tái sử dụng. Thay vì coi tầng đẩy là phần cứng dùng một lần rồi bỏ, SpaceX thiết kế nó để sống sót qua quá trình tái nhập khí quyển, hạ cánh có kiểm soát rồi bay trở lại. NASA gọi Falcon 9 là tên lửa cấp quỹ đạo có thể tái sử dụng đầu tiên trên thế giới, đòi hỏi tích hợp ngay từ đầu động cơ, hệ thống dẫn đường, hệ thống hạ cánh, lớp bảo vệ nhiệt và thiết kế kết cấu xoay quanh mục tiêu thu hồi, thay vì bổ sung khả năng thu hồi như một ý tưởng thêm vào sau. Kết quả này góp phần biến việc tái sử dụng tên lửa thành mục tiêu thiết kế trung tâm của ngành phóng hiện đại.

Ấn Độ thử nghiệm thành công tên lửa đẩy cho sứ mệnh Gaganyaan Ấn Độ thử nghiệm thành công tên lửa đẩy cho sứ mệnh Gaganyaan

Mới đây, Trung tâm Nghiên cứu Vũ trụ Ấn Độ (ISRO) đã tiến hành thành công cuộc thử nghiệm tên lửa đẩy dành cho sứ ...

Hướng đi khác biệt, từ động cơ điện đến nâng cấp từng thế hệ

Tên lửa Electron của Rocket Lab mang tới cách tiếp cận hoàn toàn khác cho nhóm tên lửa phóng cỡ nhỏ. Động cơ Rutherford trên Electron dùng bơm turbin chạy điện nhờ pin, thay thế phần lớn hệ thống cơ khí bơm nhiên liệu vốn gắn liền với động cơ tên lửa kiểu bơm truyền thống. Động cơ này còn tận dụng rộng rãi công nghệ sản xuất bồi đắp, tức in 3D, trong khi bản thân tên lửa dùng kết cấu composite sợi carbon. NASA mô tả Rutherford là động cơ tên lửa in 3D dùng bơm điện đầu tiên trên thế giới. Electron cho thấy một kiến trúc động cơ đẩy phức tạp vẫn có thể thu gọn và hướng tới sản xuất hàng loạt, phù hợp với thị trường vệ tinh nhỏ đang tăng trưởng.

Tên lửa Delta cho thấy sức mạnh của cách tiếp cận kỹ thuật tăng dần theo từng bước, thay vì thay mới hoàn toàn. Dòng tên lửa này bắt nguồn từ tên lửa đạn đạo Thor, kết hợp cùng những tầng trên cải tiến bắt nguồn từ chương trình Vanguard. Thay vì liên tục thay thế toàn bộ phương tiện phóng, đội ngũ kỹ sư phát triển kiến trúc này qua từng phiên bản kế tiếp, điều chỉnh để phù hợp với nhiều loại tải trọng và nhiệm vụ khác nhau. Trung tâm Goddard của NASA mô tả Delta đã phục vụ nước Mỹ hơn bốn thập kỷ, và cách tiếp cận tiến hoá lâu dài này trở thành một hình mẫu cho việc phát triển phương tiện phóng nói chung, giữ lại phần cứng đã vận hành hiệu quả, chỉnh sửa những gì cần cải thiện, rồi xây dựng năng lực qua nhiều thế hệ.

https://interestingengineering.com/space/10-landmark-rockets-and-the-engineering-breakthroughs-behind-them

Có thể bạn quan tâm

Trung Quốc muốn hợp nhất dàn thiết bị không người lái đa miền

Trung Quốc muốn hợp nhất dàn thiết bị không người lái đa miền

Khoa học
Trung Quốc đang phát triển mạng lưới có thể điều phối thiết bị không người lái trên không, mặt đất và mặt biển. Tham vọng này phụ thuộc vào năm năng lực, từ sống sót, nhận biết môi trường đến tự học trong chiến đấu.
Ấn Độ sắp sản xuất tên lửa 70 mm dẫn đường bằng laser

Ấn Độ sắp sản xuất tên lửa 70 mm dẫn đường bằng laser

Khoa học quân sự
Thales và KSSL đặt mục tiêu lắp ráp hoàn chỉnh tên lửa 70 mm đầu tiên tại Ấn Độ vào đầu năm 2027, gồm cả biến thể không điều khiển và dẫn đường bằng laser.
7 vũ khí laser quân sự mạnh nhất hiện nay

7 vũ khí laser quân sự mạnh nhất hiện nay

Khoa học quân sự
Từ máy bay Boeing 747 mang laser công suất megawatt đến hệ thống Iron Beam, HELIOS và DragonFire, vũ khí laser đang trở thành một lớp phòng thủ mới trước máy bay không người lái, rocket và tên lửa hành trình.
Mỹ mở đường in 3D hàng chục nghìn linh kiện tàu ngầm

Mỹ mở đường in 3D hàng chục nghìn linh kiện tàu ngầm

Khoa học quân sự
Hải quân Mỹ ban hành quy trình kỹ thuật mới, cho phép sử dụng rộng hơn vật liệu kim loại in 3D trong chế tạo và sửa chữa tàu ngầm, qua đó rút ngắn thời gian phê duyệt linh kiện và giảm áp lực lên chuỗi cung ứng.
Kính viễn vọng vô tuyến giám sát vệ tinh và rác vũ trụ quỹ đạo địa tĩnh

Kính viễn vọng vô tuyến giám sát vệ tinh và rác vũ trụ quỹ đạo địa tĩnh

Khoa học quân sự
Kính viễn vọng vô tuyến giám sát vệ tinh lần đầu chứng minh khả năng theo dõi vật thể tại quỹ đạo địa tĩnh cách Trái Đất 37.000km, tăng độ nhạy radar hơn mười lần, mở hướng bảo vệ an ninh không gian với chi phí thấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
NL 99.99 13,500 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼50K
Trang sức 99.9 13,700 ▼100K 14,300 ▼100K
Trang sức 99.99 13,710 ▼100K 14,310 ▼100K
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,404 ▼10K 14,342 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,404 ▼10K 14,343 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,399 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,399 ▼10K 143 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,374 ▼10K 1,419 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,495 ▼990K 140,495 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,786 ▼750K 106,586 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,852 ▼680K 96,652 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,918 ▼610K 86,718 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,086 ▼583K 82,886 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,528 ▼417K 59,328 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17695 17968 18550
CAD 17817 18091 18709
CHF 30670 31046 31688
CNY 0 3824 3920
EUR 28942 29161 30238
GBP 33581 33969 34913
HKD 0 3179 3381
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14402 14988
SGD 19771 20052 20621
THB 690 753 806
USD (1,2) 25702 0 0
USD (5,10,20) 25741 0 0
USD (50,100) 25769 25783 26150
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 29,000 29,023 30,398
JPY 160.14 160.43 170.16
GBP 33,773 33,864 35,050
AUD 17,890 17,955 18,641
CAD 18,014 18,072 18,738
CHF 30,929 31,025 31,947
SGD 19,894 19,956 20,747
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,245 3,255 3,391
KRW 17.58 18.33 19.94
THB 739.16 748.29 800.74
NZD 14,388 14,522 14,958
SEK - 2,571 2,663
DKK - 3,890 4,027
NOK - 2,683 2,778
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,948.8 - 6,716.23
TWD 737.65 - 893.71
SAR - 6,801.08 7,164.1
KWD - 82,145 87,410
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25785 25785 26145
AUD 17862 17962 18895
CAD 17993 18093 19107
CHF 30894 30924 32506
CNY 3806 3831 3966.1
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29111 29141 30866
GBP 33875 33925 35683
HKD 0 3315 0
JPY 161.02 161.52 172.03
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14507 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19927 20057 20781
THB 0 719.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14040000 14040000 14340000
SBJ 13000000 13000000 14340000
Cập nhật: 28/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,670 25,790 26,180
USD20 25,640 25,790 26,180
USD1 25,633 25,790 26,180
AUD 17,892 18,042 19,181
EUR 28,866 29,016 30,717
CAD 17,903 18,053 19,382
SGD 19,965 20,165 20,751
JPY 161.38 162.88 168.64
GBP 33,703 33,903 35,027
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 10:00