Vì sao thị trường viễn thông ít nhà mạng lại hiệu quả hơn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chỉ số Kearney 2026 trên 34 thị trường viễn thông cho thấy thị trường có ba nhà mạng hoặc ít hơn đạt điểm cao hơn về đầu tư hạ tầng, cáp quang và lợi nhuận so với thị trường có nhiều nhà mạng.
Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh Bộ KH&CN hoàn thiện chính sách tần số và viễn thông, gỡ vướng cho hạ tầng số Doanh nghiệp cần mở rộng chia sẻ hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật khác

Thị trường viễn thông vận hành hiệu quả nhất thế giới không nhất thiết thuộc về các nền kinh tế phát triển nhất hay những quốc gia đông dân nhất, mà thuộc về những thị trường tạo được vòng tuần hoàn tích cực, trong đó đầu tư hạ tầng mạnh, mô hình kinh doanh hội tụ, khách hàng hài lòng và doanh nghiệp có đủ lợi nhuận để tiếp tục tái đầu tư.

Kết quả nổi bật được Kearney chỉ ra trong Chỉ số Viễn thông Toàn cầu 2026 sau khi khảo sát 34 thị trường trên các châu lục cho thấy số lượng nhà mạng càng gọn thì hiệu quả vận hành của ngành viễn thông càng cao.

Thị trường viễn thông lớn chưa chắc vận hành hiệu quả

Báo cáo của Kearney cho biết, quy mô thị trường và mức độ phát triển kinh tế không quyết định hiệu quả ngành viễn thông. Các thị trường trong chỉ số này chênh lệch nhau rất lớn, từ Qatar với dân số khoảng 3 triệu người cho tới Trung Quốc và Ấn Độ với dân số gần 1,5 tỷ người, nhưng cả nước lớn lẫn nước nhỏ đều nằm rải rác khắp bảng xếp hạng.

Malaysia là ví dụ điển hình khi quốc gia này chỉ đứng thứ 32 về GDP bình quân đầu người nhưng vươn lên vị trí thứ 6 trong chỉ số nhờ cấu trúc thị trường hợp lý, triển khai công nghệ đồng bộ và chính sách chủ động tạo đủ lợi nhuận để doanh nghiệp duy trì đầu tư hạ tầng, trong khi Mỹ dù có GDP bình quân đầu người rất cao vẫn xếp sau do mức độ hài lòng của khách hàng thấp và hiệu quả tài chính chưa đồng đều, dù mạng cáp quang và 5G đã được triển khai trên diện rộng.

Chỉ số viễn thông toàn cầu 2026 xếp hạng 34 thị trường theo 20 chỉ tiêu thành phần
Chỉ số viễn thông toàn cầu 2026 xếp hạng 34 thị trường theo 20 chỉ tiêu thành phần. Nguồn: Kearney

Báo cáo Kearney cho thấy mối liên hệ rõ giữa cấu trúc thị trường và hiệu quả vận hành của thị trường viễn thông, qua đó phần nào lý giải vì sao số lượng nhà mạng ít hơn có thể tạo ra kết quả tốt hơn. Trong cả mạng di động và mạng cố định, các thị trường có dưới bốn nhà mạng đều đạt điểm cao hơn về tài chính và thương mại, trong khi các thị trường có mức độ tập trung cao hơn còn ghi nhận điểm số tốt hơn về triển khai công nghệ và đạt kết quả ngang bằng hoặc cao hơn về cảm nhận của khách hàng.

Trong 34 thị trường được khảo sát, có 24 thị trường sở hữu ba nhà mạng di động hoặc ít hơn, trong khi 10 thị trường có từ bốn nhà mạng trở lên. Nhóm có ba nhà mạng hoặc ít hơn đạt điểm trung bình cao hơn ở mọi tiêu chí, trong khi điểm cảm nhận khách hàng của hai nhóm tương đương nhau. Qatar và UAE nằm trong nhóm dẫn đầu khi mỗi nước chỉ có hai nhà mạng quốc gia, đồng thời lọt top 5 về triển khai công nghệ và lần lượt xếp thứ nhất, thứ hai về cảm nhận khách hàng.

Thị trường viễn thông dưới bốn nhà mạng đạt điểm tài chính và thương mại cao hơn
Thị trường viễn thông dưới bốn nhà mạng đạt điểm tài chính và thương mại cao hơn. Nguồn: Kearney

Cách lý giải nằm ở cấu trúc cạnh tranh của thị trường khi ba nhà mạng cùng các nhà mạng ảo sử dụng hạ tầng của họ vẫn tạo đủ sức ép để doanh nghiệp đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và duy trì mức giá cạnh tranh. Phương án xây dựng ba mạng có thể cần ít vốn hơn bốn mạng, giúp doanh nghiệp dành phần vốn tiết kiệm cho các hạng mục có tác động trực tiếp như mở rộng vùng phủ tại khu vực còn yếu hoặc nâng cấp hệ thống chăm sóc khách hàng.

Ở mạng cố định, xu hướng cũng tương tự khi trong 34 thị trường được khảo sát có 22 thị trường sở hữu ba nhà cung cấp dịch vụ Internet bán lẻ lớn hoặc ít hơn, trong khi 12 thị trường có từ bốn nhà cung cấp trở lên. Sự khác biệt về cảm nhận khách hàng còn rõ hơn khi các thị trường có mức độ tập trung cao đạt kết quả tốt hơn, qua đó dữ liệu của Kearney cho thấy số lượng nhà cung cấp Internet cố định càng nhiều thì điểm số của ngành càng thấp và kết quả hoạt động của thị trường càng kém.

Hạ tầng viễn thông là
Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Kearney chia các thị trường thành hai nhóm dựa trên cách ngành viễn thông tạo và duy trì giá trị. Nhóm vận hành hiệu quả hình thành một vòng tuần hoàn tích cực khi hạ tầng tốt nâng cao sự hài lòng của khách hàng, mức độ hài lòng cao thúc đẩy khả năng chi trả và dòng tiền tiếp tục quay trở lại đầu tư cho hạ tầng mới. Na Uy và Thụy Sĩ là hai ví dụ tiêu biểu khi duy trì kết quả tương đối đồng đều trên các trụ cột, thay vì vượt trội ở một tiêu chí riêng, nhờ đó điểm tổng thể cao hơn vị trí của họ ở từng tiêu chí.

Nhóm còn lại rơi vào chu kỳ bất lợi khi những vấn đề của ngành cùng xuất hiện trên nhiều phương diện và tác động lẫn nhau. Hà Lan là một trường hợp tiêu biểu khi khách hàng được hưởng hạ tầng công nghệ phát triển, độ phủ cáp quang cao và mức độ hài lòng tốt, nhưng cạnh tranh gay gắt lại làm giảm lợi nhuận của các nhà mạng, từ đó gây sức ép lên khả năng duy trì đầu tư trong tương lai. Hàn Quốc và Singapore cũng chỉ đứng trong nhóm phần tư thứ hai dù dẫn đầu về công nghệ, cho thấy lợi thế công nghệ chưa đủ để bảo đảm hiệu quả chung khi mức độ hài lòng của khách hàng thấp hơn kỳ vọng và lợi nhuận từ đầu tư thuộc nhóm thấp nhất trong chỉ số.

Cáp quang phủ nhanh hơn ở thị trường ít nhà cung cấp

Một trong những yếu tố dự báo tốt nhất cho cả độ phủ lẫn tỷ lệ sử dụng cáp quang chính là độ tập trung của thị trường. Ở nhóm thị trường tập trung, nơi ba nhà cung cấp lớn nhất nắm trên 80% thị phần, độ phủ cáp quang đạt 81% so với 68% ở nhóm thị trường có nhiều nhà cung cấp, còn tỷ lệ thuê bao đạt 58% so với 43%.

Thị trường viễn thông nhiều nhà cung cấp có điểm tổng thể thấp hơn nhóm ít nhà cung cấp
Thị trường viễn thông nhiều nhà cung cấp có điểm tổng thể thấp hơn nhóm ít nhà cung cấp. Nguồn: Kearney

Tại Tây Ban Nha, ba nhà cung cấp hàng đầu nắm hơn 80% thị phần, giúp độ phủ cáp quang đạt 95% và tỷ lệ thuê bao đạt 91%, trong khi các quy định thuận lợi cho đầu tư tạo điều kiện để nhà mạng sớm triển khai hạ tầng, thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ cáp đồng sang cáp quang trên diện rộng. Hàn Quốc và Singapore cũng đạt gần 100% về cả độ phủ lẫn tỷ lệ thuê bao nhờ chính phủ chủ động thúc đẩy phát triển hạ tầng, các nhà mạng tăng cường đầu tư và người tiêu dùng có mức độ am hiểu công nghệ cao, sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ mới.

Tại Đức, cấu trúc thị trường cho thấy những hệ quả khi doanh nghiệp trì hoãn đầu tư hạ tầng mới. Dù là nền kinh tế phát triển, độ phủ cáp quang tại Đức mới đạt 40% và tỷ lệ thuê bao chỉ 15%. Các nhà mạng ưu tiên kéo dài vòng đời của hạ tầng cáp đồng thay vì đầu tư cáp quang, qua đó giảm áp lực vốn trong ngắn hạn nhưng làm suy yếu khả năng nâng cấp hạ tầng về lâu dài, khiến Đức đứng thứ 32 trong bảng xếp hạng.

Trải nghiệm khách hàng phản ánh chất lượng dịch vụ

Cảm nhận khách hàng là thước đo dễ nhận thấy nhất về chất lượng dịch vụ, dù chỉ số này thường phản ánh kết quả sau một khoảng thời gian do cần thời gian để khoản đầu tư vào hạ tầng chuyển thành dịch vụ đến người dùng. Chênh lệch điểm tổng thể giữa 10 thị trường dẫn đầu và 10 thị trường cuối bảng lên tới 12 điểm, trong đó nhóm dẫn đầu đạt kết quả cao hơn ở tất cả tiêu chí và thể hiện rõ nhất ở khả năng triển khai công nghệ.

Mười thị trường viễn thông đứng đầu vượt trội nhóm cuối bảng trên mọi tiêu chí
Mười thị trường viễn thông đứng đầu vượt trội nhóm cuối bảng trên mọi tiêu chí. Nguồn: Kearney

Tại Phần Lan, Ả Rập Xê Út và Thái Lan, ngành viễn thông đạt điểm cao về cảm nhận khách hàng nhờ cách các nhà mạng kết hợp chất lượng dịch vụ với chính sách giá và định hướng phát triển hạ tầng. Tại Phần Lan, các nhà mạng tiên phong cung cấp gói dữ liệu di động không giới hạn với mức giá dựa trên tốc độ, giúp khách hàng nhận được nhiều giá trị trong một mô hình dịch vụ đơn giản và chất lượng cao. Tại Ả Rập Xê Út, chính phủ đưa viễn thông vào tầm nhìn 2030, qua đó thúc đẩy các nhà mạng tham gia số hóa dịch vụ công và triển khai 5G với tốc độ nhanh, đạt kết quả cao.

Dự kiến mạng 5G vào diện quản lý chất lượng bắt buộc từ tháng 7/2026

Tại Canada và Vương quốc Anh, cảm nhận khách hàng được đánh giá thấp, trong đó tại Vương quốc Anh, việc các nhà mạng tăng giá ngay trong thời hạn hợp đồng đã trở thành thông lệ, khiến khách hàng bất mãn khi phải trả nhiều tiền hơn nhưng chất lượng dịch vụ không được cải thiện tương xứng.

Hội tụ cố định và di động, tức việc người dùng cùng lúc mua dịch vụ cố định và di động trong một gói, phát triển khác nhau giữa các thị trường. Những thị trường có tỷ lệ hội tụ cao đạt điểm tốt hơn về năng lực thương mại và điểm tổng thể, trong khi tỷ lệ hội tụ trung bình tại 34 thị trường được khảo sát đạt 57%. Các nhà mạng trong nhóm này chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng chi tiêu của hộ gia đình và duy trì mức tăng giá dịch vụ di động gần với lạm phát.

Thị trường viễn thông có nhiều người dùng gói cố định và di động chung đạt điểm thương mại và tổng thể tốt hơn
Thị trường viễn thông có nhiều người dùng gói cố định và di động chung đạt điểm thương mại và tổng thể tốt hơn. Nguồn: Kearney

Yếu tố quyết định nằm ở độ tập trung của thị trường khi những thị trường vừa có tỷ lệ hội tụ cao vừa vận hành tốt thường sở hữu cấu trúc tập trung và đạt doanh thu bình quân trên mỗi người dùng di động cao so với thu nhập hộ gia đình. Ngược lại, các thị trường có tỷ lệ hội tụ cao nhưng có nhiều nhà mạng lại đạt điểm về định giá thấp hơn cả những thị trường có tỷ lệ hội tụ thấp, cho thấy khi nhà mạng nắm đủ thị phần, gói dịch vụ hội tụ có thể giúp tăng doanh thu bình quân mà vẫn giữ chân khách hàng, còn trong thị trường có nhiều nhà mạng, việc gộp các dịch vụ vào một gói dễ trở thành công cụ giảm giá để giành khách thay vì tạo thêm giá trị.

Trong nhiều năm qua, tách hạ tầng trạm phát sóng được xem là cách phổ biến để giải phóng giá trị khi các nhà mạng bán trạm cho đơn vị khác rồi thuê lại nhằm giảm áp lực nợ. Tuy nhiên, Kearney phát hiện mối liên hệ tích cực giữa quyền sở hữu trạm phát sóng và hiệu quả của thị trường viễn thông. Các thị trường nơi nhà mạng trực tiếp sở hữu trên 50% số trạm có xu hướng đạt điểm tổng thể cao hơn, trong khi phần lớn các thị trường có tỷ lệ sở hữu dưới 50% lại nằm ở nửa dưới bảng xếp hạng.

5G Việt Nam với 40.000 trạm phát sóng: Đầu tư lớn, hiệu suất khai thác chỉ đạt 20%

Các số liệu chưa cho phép xác định quan hệ nguyên nhân - kết quả và mối liên hệ này cũng có thể phản ánh chiều ngược lại, khi các nhà mạng tại những thị trường hoạt động kém chịu áp lực tài chính lớn hơn nên có xu hướng bán trạm để củng cố tình hình tài chính. Tuy vậy, Na Uy, Malaysia, UAE và Thái Lan đều có tỷ lệ sở hữu trạm cao và đạt điểm tốt hơn về triển khai công nghệ lẫn thương mại nhờ khả năng phối hợp triển khai thuận lợi, tiếp cận vị trí nhanh hơn khi nâng cấp hạ tầng và gắn kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển mạng lưới với mục tiêu kinh doanh. Điều này đặt ra câu hỏi liệu các nhà mạng có đang đánh giá thấp giá trị chiến lược của quyền kiểm soát hạ tầng, vấn đề ngày càng được quan tâm trong cuộc tranh luận về chủ quyền hạ tầng thời gian qua.

Thị trường viễn thông giữ trên 50% sở hữu trạm phát sóng thường đạt điểm tổng thể cao
Thị trường viễn thông giữ trên 50% sở hữu trạm phát sóng thường đạt điểm tổng thể cao. Nguồn: Kearney

Viễn thông là nền tảng của nền kinh tế số, vì vậy xây dựng một thị trường viễn thông vận hành hiệu quả nằm trong lợi ích quốc gia của mọi nước. Báo cáo Kearney cho thấy một thị trường viễn thông muốn duy trì vị thế dẫn đầu cần phối hợp đồng bộ nhiều yếu tố, từ hạ tầng, công nghệ, tài chính đến trải nghiệm khách hàng, đồng thời duy trì chính sách chủ động và kế hoạch đầu tư trong nhiều năm để tạo ra kết quả bền vững.

Phạm vi chỉ số được mở rộng tới nhiều khu vực cho thấy chu kỳ phát triển tích cực này không phụ thuộc vào quy mô quốc gia, GDP hay vị trí địa lý. Lịch sử phát triển của các nhà mạng và cấu trúc thị trường tạo ra những thách thức khác nhau, đồng thời đặt mỗi thị trường ở một giai đoạn riêng về triển khai công nghệ, cạnh tranh và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, nếu nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp phù hợp và các nhà mạng có hành động đúng hướng, mọi thị trường đều có khả năng xây dựng một ngành viễn thông vận hành hiệu quả.

Có thể bạn quan tâm

Amazon Kuiper vào Việt Nam từ mạng viễn thông dùng riêng

Amazon Kuiper vào Việt Nam từ mạng viễn thông dùng riêng

Viễn thông - Internet
Sáng 23/9/2026 tại New York, Công ty TNHH Amazon Kuiper Việt Nam nhận giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng từ Bộ trưởng Vũ Hải Quân dưới sự chứng kiến của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, qua đó có cơ sở pháp lý để đưa đường truyền vệ tinh vào kiểm thử thiết bị đầu cuối được chế tạo trong nước.
Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
Trung Quốc chọn cách đầu tư hạ tầng đi trước nhu cầu, dồn lực nghiên cứu 6G và đưa trí tuệ nhân tạo vào từng ngành sản xuất, đồng thời mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia xây dựng mạng viễn thông Trung Quốc.
China Mobile chỉ ra ba thay đổi lớn của ngành viễn thông thời AI

China Mobile chỉ ra ba thay đổi lớn của ngành viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
China Mobile cho rằng ngành viễn thông đang đứng trước ba thay đổi sâu sắc về phạm vi kết nối, cách tạo ra giá trị và vai trò của doanh nghiệp, khi tác nhân AI được dự báo sẽ thay thế ứng dụng truyền thống để trở thành hình thái cốt lõi của thế hệ điện toán tiếp theo.
Nhà mạng Việt Nam mới dừng ở mức hai trên thang tự động hóa mạng

Nhà mạng Việt Nam mới dừng ở mức hai trên thang tự động hóa mạng

Viễn thông - Internet
Tự động hóa mạng được 92% nhà mạng Việt Nam coi là then chốt, song hạ tầng mạng di động trong nước mới quanh mức 2, trong khi Qualcomm hướng tới mức 5 vào năm 2028 và giảm tới 40% chi phí vận hành.
Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Viễn thông - Internet
Giá smartphone đang tăng theo nhu cầu bộ nhớ phục vụ trí tuệ nhân tạo, khiến mục tiêu đưa Internet di động đến 3,4 tỷ người chưa kết nối trở nên khó khăn hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
Trang sức 99.99 13,730 ▲160K 14,330 ▲160K
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲16K 14,412 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲16K 14,413 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1267K 1,436 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1267K 1,437 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲16K 1,426 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲1584K 141,188 ▲1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲1200K 107,111 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲78704K 97,128 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲976K 87,145 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲933K 83,294 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44171K 5,962 ▼52991K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17563 17836 18420
CAD 17780 18054 18675
CHF 30494 30870 31508
CNY 0 3830 3926
EUR 28856 29074 30158
GBP 33701 34090 35022
HKD 0 3178 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14354 14944
SGD 19797 20078 20648
THB 689 752 805
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,887 28,910 30,280
JPY 160.87 161.16 170.93
GBP 33,783 33,874 35,047
AUD 17,766 17,830 18,507
CAD 17,962 18,020 18,688
CHF 30,757 30,853 31,766
SGD 19,902 19,964 20,756
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.66 18.42 20.05
THB 737.55 746.66 799.24
NZD 14,350 14,483 14,916
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,874 4,012
NOK - 2,661 2,756
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.49 - 6,713.67
TWD 735.45 - 891.04
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,343
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17952 18052 19066
CHF 30741 30771 32352
CNY 3812.3 3837.3 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29035 29065 30790
GBP 33965 34015 35785
HKD 0 3315 0
JPY 161.79 162.29 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14469 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19954 20084 20805
THB 0 718.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 30/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 23:00