Công nghiệp game Hàn Quốc 'chen chân' top 4 thế giới nhờ năm 2022 kinh doanh thành công

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với giá trị đạt gần 21 nghìn tỉ won trong năm 2022 đây là lần đầu tiên thị trường game Hàn Quốc vượt mốc trị giá 20 nghìn tỉ won giúp nâng cao vị thế của ngành công nghiệp này của xứ sở Kim Chi và "chen chân" vào top 4 thế giới.

Theo đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc và Cơ quan Nội dung Sáng tạo Hàn Quốc (KOCCA) ngày 2/1 đã công bố "Sách trắng trò chơi (game) Hàn Quốc năm 2022" trong đó tóm tắt các số liệu thống kê và xu hướng của ngành công nghiệp game trong nước và quốc tế năm 2022.

Cụ thể, doanh thu ngành công nghiệp game của Hàn Quốc trong năm 2022 đạt 20.991,3 tỉ won (16,52 tỉ USD), tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước. Đây là lần đầu tiên quy mô thị trường ngành công nghiệp game trong nước chạm mốc 20 nghìn tỉ won (15,77 tỉ USD). Kim ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp game năm 2022 đạt 8,67 tỉ USD, tăng 5,8% so với năm 2021.

cong nghiep game han quoc chen chan top 4 the gioi nho nam 2022 kinh doanh thanh cong
Ngành công nghiệp game Hàn Quốc đã có những bước bứt tốc mạnh trong năm 2022 để "chen chân" vào top 4 của làng game thế giới.

Số nhân lực làm việc trong ngành công nghiệp game tại Hàn Quốc năm 2022 là 81.856 người. Trong đó, số nhân lực làm việc cho các công ty sản xuất và phân phối game là 45.262 người, chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 55,3%; số nhân lực làm việc ở lĩnh vực lưu hành game là 36.594 người, chiếm 44,7%.

Doanh thu mảng game trên điện thoại di động trong năm 2022 là 12.148,3 tỉ won (9,58 tỉ USD), chiếm tới 57,9% tổng doanh thu của cả ngành game. Doanh thu ở mảng game trên máy tính (PC) là 5.637,3 tỉ won (4,44 tỉ USD/26,8%), doanh thu mảng máy chơi game điện tử cầm tay (console game) là 1.052 tỉ won (829,5 triệu USD/5%) và doanh thu mảng máy chơi game bằng xu (arcade) là 273,3 tỉ won (215,4 triệu USD/1,3%).

Xét theo từng nền tảng, doanh thủ mảng game PC đạt tăng trưởng 15%, mảng game trên điện thoại tăng trưởng 12,2%, mảng arcade tăng trưởng 20,3%. Duy chỉ có mảng máy chơi game điện tử là ghi nhận mức tăng trưởng -3,7%.

Số liệu thống kê cho thấy các doanh nghiệp lưu hành game bị giảm doanh thu do tình hình dịch COVID-19 trong năm 2020 đã cho thấy được đà hồi phục trở lại nhờ các biện pháp nới lỏng giãn cách xã hội của Chính phủ.

Quy mô thị trường game trên toàn thế giới năm 2022 là hơn 219,75 tỉ USD, tăng 8,7% so với một năm trước. Trong đó, game Hàn Quốc chiếm thị phần 7,6% trên thế giới, đứng thứ 4 sau Mỹ (22%), Trung Quốc (20,4%) và Nhật Bản (10,3%).

Có thể bạn quan tâm

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Chuyển động số
Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 mang loạt thay đổi lớn: lần đầu tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, rút ngắn quy trình xuống còn 42 ngày và đưa nền tảng số vào từng khâu chuẩn bị.
Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Chuyển đổi số
Samsung Electronics cho biết sẽ chuyển đổi các nhà máy trong và ngoài nước sang mô hình AI tự chủ vào năm 2030, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào toàn bộ quy trình sản xuất.
CES 2026: Khi

CES 2026: Khi 'trí tuệ vật lý' đánh thức những giấc mơ lười biếng của loài người

Công nghệ số
Las Vegas những ngày đầu năm 2026 không chỉ rực rỡ bởi ánh đèn neon của các sòng bài, mà còn nóng rực bởi sự sôi động từ Trung tâm Hội nghị Las Vegas, nơi vừa khép lại triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES) lớn nhất trong thập kỷ qua.
Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Chuyển đổi số
Sự cạnh tranh công nghệ giữa các cường quốc đang tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam vào vị trí then chốt của bản đồ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Dòng vốn dịch chuyển theo chiến lược đa dạng hóa sản xuất tạo ra cơ hội nâng cấp năng lực công nghiệp. Từ đầu năm 2025, các dự án công nghệ cao tiếp tục gia tăng, phản ánh vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong cấu trúc địa chính trị công nghệ mới.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
42°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲1544K 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲1544K 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 ▲5K 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 ▲5K 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 ▲5K 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Cập nhật: 04/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2026 20:00