Fortinet ‘cách mạng hóa’ hệ thống mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng cách quản lý và phân tích hợp nhất trên toàn bộ mạng kết hợp, những cải tiến mới đây của Fortinet đã mang đến một cuộc cách mạng mới.

Tại sự kiện thường niên toàn cầu Accelerate 2023, Fortinet đã mang đến loạt giải pháp bao gồm tường lửa FortiOS 7.4 Span Hybrid Mesh Firewall, giải pháp Secure SD-WAN, giải pháp SASE từ nhà cung cấp duy nhất, giải pháp truy cập ZTNA toàn cầu và mạng WLAN/LAN.

Được biết, Accelerate là hội nghị khách hàng và đối tác thường niên lớn nhất của Fortinet vừa diễn ra tại Orlando, Mỹ.

Theo đó, trong Hồ sơ công ty của Fortinet trên LinkedIn về sự kiện này, ông Ken Xie – Nhà sáng lập, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Điều hành Fortinet cùng các diễn giả đã có những bài chia sẻ chuyên sâu về hệ thống mạng an toàn hiện nay. Bên cạnh đó là những cải tiến mới trong danh mục sản phẩm và giải pháp an ninh mạng của Fortinet.

fortinet cach mang hoa he thong mang

Chia sẻ tại sự kiện, ông Ken Xie cho biết: “Trong thập kỷ tới, mạng an toàn sẽ vượt qua mạng thông thường và dần chiếm ưu thế khi có thể hỗ trợ số lượng lớn các yêu cầu về xử lý kết nối an toàn. Fortinet được thành lập hơn 20 năm trước với mục tiêu hội tụ mạng và bảo mật thành các giải pháp mạng an toàn. Hiện nay, chúng tôi đang tăng cường quản lý và phân tích hợp nhất trên danh mục mạng an toàn nhằm mang lại cho các Giám đốc CNTT (CIO) kết quả chính xác nhất về mức độ hiển thị và thực thi trên toàn bộ môi trường mạng – dù là trên cơ sở hạ tầng tại chỗ, trên đám mây hay môi trường kết hợp của cả hai loại hình.”

Để giúp khách hàng doanh nghiệp hiểu hơn về các giải pháp này, đại diện Fortinet đã có chia sẻ chi tiết hơn. Theo đó, thế hệ tường lửa mới Hybrid Mesh Firewall sẽ đáp ứng cho những môi trường kết hợp phức tạp trải rộng trên nhiều biên, khiến hầu hết các tổ chức chuyển sang phương pháp tiếp cận mạng an toàn hội tụ bảo mật và kết nối. Và hệ thống tường lửa thế hệ mới Hybrid Mesh Firewall sẽ là thành tố mới rất đáng lưu tâm cho sự an toàn mạng.

Theo Gartner®:“Các nền tảng Hybrid Mesh Firewall cho phép quản lý và thực thi chính sách bảo mật giữa các khối lượng công việc, cũng như giữa người dùng và khối lượng công việc được kết nối trên bất kỳ mạng nào, trước tiên là tại các tổ chức có cơ sở hạ tầng tại chỗ.” Gartner dự đoán “đến năm 2026, hơn 60% tổ chức sẽ triển khai nhiều hơn một loại tường lửa, điều này sẽ thúc đẩy việc ứng dụng các loại tường lửa Hybrid Mesh Firewalls.”

Mặc dù Hybrid Mesh Firewalls đã được giới thiệu đến khách hàng nhiều năm qua, nhưng với hệ thống tường lửa mới, Hybrid Mesh Firewall đang tiến thêm một bước tiến quan trọng trong quá trình thực hiện quản lý và phân tích hợp nhất không chỉ trên Hybrid Mesh Firewall mà còn trên toàn bộ danh mục mạng an toàn.

fortinet cach mang hoa he thong mang

Nhân tố chứ hai không thể không nói đến cho hệ thống mạng an toàn toàn diện đó chính là FortiManager. Đây là giải pháp quản lý tập trung của Fortinet, bao phủ hệ thống mạng doanh nghiệp trên các triển khai tường lửa thế hệ tiếp theo của FortiGate (cả cơ sở hạ tầng tại chỗ và trên đám mây), cũng như giải pháp Secure SD-WAN và giải pháp Zero Trust Network toàn cầu. Đáng chú ý công bố mới đây của Fortinet cho thấy, FortiManager hiện tích hợp với FortiSASE giúp cho Fortinet trở thành hãng bảo mật duy nhất có thể cung cấp tính năng bảo mật, quản lý và phân tích nhất quán trên toàn bộ mạng kết hợp.

Ngoài ra, Fortinet cũng đang giới thiệu các bản cập nhật mới trên toàn bộ danh mục sản phẩm mạng an toàn và FortiOS 7.4, có thể kể đến như:

  • FortiGate 7080F: dải sản phẩm mới của tường lửa thế hệ tiếp theo giúp loại bỏ các sản phẩm bảo mật điểm, giảm độ phức tạp và mang đến hiệu suất cao hơn thông qua công nghệ ASIC được xây dựng có mục đích, và bảo mật nâng cao với sự hỗ trợ từ AI/ML. Fortigate 7080F đạt Xếp hạng bảo mật điện toán với hiệu suất tường lửa thế hệ tiếp theo nhanh hơn gấp 5 lần, thông lượng IPSec VPN nhanh hơn gấp 2 lần, khả năng bảo vệ khỏi mối đe dọa tốt hơn 2 lần, đồng thời tiết kiệm năng lượng hơn 73% trên mỗi Gbps thông lượng tường lửa so với tiêu chuẩn ngành.
  • FortiFlex là một chương trình tiêu thụ mới dựa trên bảo mật điểm hỗ trợ triển khai Hybrid Mesh Firewall và nhiều loại sản phẩm khác, chẳng hạn như các loại máy ảo, các thiết bị FortiGate và các dịch vụ dựa trên mô hình SaaS, cùng nhiều loại sản phẩm khác.

Bên cạnh đó thì giải pháp Secure SD-WAN cũng giúp mang đến khả năng bảo mật nhất quán và trải nghiệm người dùng vượt trội cho các ứng dụng kinh doanh quan trọng, dù trên đám mây hay cơ sở hạ tầng tại chỗ. Đồng thời hỗ trợ quá trình chuyển đổi liền mạch sang giải pháp SASE từ nhà cung cấp duy nhất. Những tính năng này cũng đã giúp Fortinet 3 năm liên tiếp được vinh danh là Đơn vị dẫn đầu trong Gartner® Magic Quadrant™ năm 2022 về SD-WAN.

fortinet cach mang hoa he thong mang

Một giải pháp SASE đến từ nhà cung cấp duy nhất cho người dùng từ xa và văn phòng chi nhánh đó chính là FortiSASE, hội tụ mạng và bảo mật trên nền tảng đám mây giúp đơn giản hóa hoạt động trên các mạng kết hợp. Theo thông tin từ sự kiện Accelerate 2023, FortiSASE hiện đã tích hợp với FortiManager, cho phép quản lý chính sách hợp nhất cho Secure SD-WAN và SASE cùng khả năng hiển thị vượt trội trên khắp cơ sở hạ tầng tại chỗ và những người dùng từ xa.

Fortinet cũng tự hào với giải pháp truy cập Zero Trust Network toàn cầu cho người dùng và các địa điểm từ xa. Theo đó, Fortinet Universal ZTNA sẽ cung cấp khả năng kiểm soát truy cập ứng dụng không tin cậy linh hoạt nhất trong ngành bất kể người dùng hoặc ứng dụng đang ở đâu. Các cải tiến mới hiện cung cấp tính năng chấm điểm rủi ro trên người dùng như một phần trong quy trình kiểm tra liên tục của Fortinet đối với quyền truy cập ứng dụng luôn tiếp diễn.

Cuối cùng là mạng WLAN/LAN cho chi nhánh và các địa điểm từ xa một cách an toàn thì phải nói tới Fortinet Single-Vendor SASE. Đánh dấu khả năng tích hợp điểm truy cập/ AP lần đầu tiên trong ngành với giải pháp SASE. Điều này cho phép các chi nhánh nhỏ được an toàn khi AP được triển khai để gửi lưu lượng truy cập đến giải pháp FortiSASE và đảm bảo bảo mật toàn diện cho tất cả các thiết bị tại điểm.

Chia sẻ về giải pháp mới của Fortinet, ông Chris DePuy, Chuyên gia phân tích Công nghệ thuộc 650 Group, cho biết: “Sự bùng nổ của quá trình chuyển đổi số và mô hình làm việc từ bất cứ nơi đâu đã khiến việc hỗ trợ và bảo mật cho các ứng dụng cũng như nhân viên tại các địa điểm khác nhau đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp. Khi các tổ chức hướng đến việc đơn giản hóa môi trường làm việc, thị trường cho các giải pháp mạng bảo mật và tích hợp sẽ tiếp tục phát triển. Fortinet đã tạo nên sự khác biệt bằng việc cung cấp một nền tảng quản lý duy nhất trong danh mục sản phẩm mạng an toàn của hãng cho môi trường hỗn hợp và đa đám mây. Theo báo cáo quý mới nhất về SASE của chúng tôi, Fortinet được xếp hạng là một trong ba nhà cung cấp hàng đầu1 trong một thị trường có mức tăng trưởng tới hơn 40% trong vòng 1 năm.

“Sứ mệnh của chúng tôi là biến các nhu cầu công nghệ phức tạp của khách hàng thành các giải pháp thiết thực, và Fortinet hỗ trợ chúng tôi thực thi sứ mệnh này. Quá trình chuyển đổi của Fortinet từ nhà cung cấp giải pháp tường lửa hàng đầu trong ngành sang nhà cung cấp mạng bảo mật toàn diện khiến các khách hàng của chúng tôi tin tưởng trọn vẹn khi họ cần các giải pháp mới như SD-WAN và SASE để giải quyết các nhu cầu kinh doanh đang liên tục thay đổi. Theo thông tin từ sự kiện Accelerate 2023, Fortinet đang tiếp tục bổ sung các tính năng mà khách hàng của chúng tôi cần và giúp chúng tôi tăng cường khả năng cung cấp các giải pháp hệ thống mạng an toàn, hiệu quả và đơn giản cho khách hàng.” Ông Neil Anderson, Trợ lý Phó Chủ tịch, Bộ phận Giải pháp cơ sở hạ tầng và đám mây – Tập đoàn World Wide Technology chia sẻ.

Có thể bạn quan tâm

66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

Công nghệ số
Báo cáo Tổng quan An ninh đám mây năm 2026 dựa trên khảo sát 1.163 chuyên gia an ninh mạng toàn cầu, cho thấy 74% tổ chức thiếu nhân lực và 69% bị quá tải công cụ bảo mật.
EU bắt buộc loại bỏ thiết bị Huawei và ZTE trong vòng 3 năm

EU bắt buộc loại bỏ thiết bị Huawei và ZTE trong vòng 3 năm

Bảo mật
Ủy ban châu Âu vừa công bố Đạo luật an ninh mạng sửa đổi với quy định bắt buộc loại bỏ thiết bị từ nhà cung cấp rủi ro cao trong vòng 3 năm. Mục tiêu chính là Huawei và ZTE, châu Âu kết thúc chính sách tự nguyện để siết chặt kiểm soát hạ tầng số.
Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Bảo mật
Tất nhiên không phải ai cũng đều sử dụng phần mềm bảo vệ, đây chính là lý do phishing vẫn là một trong những mối đe dọa an ninh mạng phổ biến nhất hiện nay.
Rò rỉ dữ liệu tại Weverse: Hàng triệu fan K-pop đối mặt nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Rò rỉ dữ liệu tại Weverse: Hàng triệu fan K-pop đối mặt nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Bảo mật
Weverse, nền tảng fan toàn cầu do tập đoàn giải trí Hybe vận hành, vừa ghi nhận vụ rò rỉ dữ liệu nghiêm trọng khi một nhân viên nội bộ cố thao túng kết quả sự kiện ký tặng fan vào tháng 11 vừa qua.
Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Bảo mật
Có thể nói trong thời đại mà AI có thể dự đoán nhu cầu, sắp xếp thói quen và vận hành tự động trên nhiều thiết bị liên quan mật thiết đến người dùng thì vấn đề tạo niềm tin, bảo mật và quyền riêng tư là một trong những vấn đề then chốt của bất cứ nhà sản xuất nào.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa vừa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 18,460
Kim TT/AVPL 18,165 18,470
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,160 18,460
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 18,410
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 18,340
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,600 184,600
Hà Nội - PNJ 181,600 184,600
Đà Nẵng - PNJ 181,600 184,600
Miền Tây - PNJ 181,600 184,600
Tây Nguyên - PNJ 181,600 184,600
Đông Nam Bộ - PNJ 181,600 184,600
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 18,460
Miếng SJC Nghệ An 18,160 18,460
Miếng SJC Thái Bình 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,160 18,460
NL 99.90 17,320 ▼80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350 ▼80K
Trang sức 99.9 17,650 18,350
Trang sức 99.99 17,660 18,360
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,823 ▲7K 18,532 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,823 ▲7K 18,533 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 1,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 1,826
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 180,792
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 137,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 12,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 111,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 106,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 76,302
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17925 18199 18786
CAD 18553 18830 19458
CHF 33142 33528 34193
CNY 0 3470 3830
EUR 30182 30456 31499
GBP 34555 34947 35898
HKD 0 3217 3421
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15290 15884
SGD 20116 20399 20928
THB 756 820 875
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26309
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,985 25,985 26,305
USD(1-2-5) 24,946 - -
USD(10-20) 24,946 - -
EUR 30,325 30,349 31,624
JPY 164.57 164.87 172.43
GBP 34,841 34,935 35,892
AUD 18,203 18,269 18,821
CAD 18,750 18,810 19,421
CHF 33,423 33,527 34,355
SGD 20,216 20,279 20,994
CNY - 3,742 3,857
HKD 3,285 3,295 3,390
KRW 16.77 17.49 18.85
THB 803.99 813.92 869.48
NZD 15,286 15,428 15,850
SEK - 2,844 2,939
DKK - 4,055 4,188
NOK - 2,690 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,279.85 - 7,071.69
TWD 752.74 - 909.83
SAR - 6,857.98 7,206.82
KWD - 83,362 88,494
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,935 25,965 26,305
EUR 30,206 30,327 31,506
GBP 34,636 34,775 35,780
HKD 3,275 3,288 3,402
CHF 33,102 33,235 34,171
JPY 164.46 165.12 172.66
AUD 18,109 18,182 18,771
SGD 20,274 20,355 20,941
THB 820 823 860
CAD 18,733 18,808 19,380
NZD 15,330 15,864
KRW 17.39 19
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26010 26010 26309
AUD 18180 18280 19206
CAD 18775 18875 19889
CHF 33452 33482 35070
CNY 0 3769.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30400 30430 32155
GBP 34861 34911 36682
HKD 0 3330 0
JPY 164.65 165.15 175.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15433 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20300 20430 21151
THB 0 788.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 25/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,305
USD20 26,014 26,064 26,305
USD1 26,014 26,064 26,305
AUD 18,183 18,283 19,403
EUR 30,558 30,558 31,978
CAD 18,704 18,804 20,119
SGD 20,356 20,506 21,260
JPY 164.89 166.39 170.98
GBP 34,712 35,062 35,937
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,655 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/02/2026 09:00