FTSE Rusell và Morgan Stanley làm việc với UBCKNN về việc nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều ngày 04/11/2024, tại trụ sở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã chủ trì buổi tiếp, làm việc và trao đổi thông tin với đoàn công tác của FTSE Russell và Morgan Stanley về việc nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam.

Về phía UBCKNN, còn có Phó Chủ tịch UBCKNN Bùi Hoàng Hải cùng đại diện lãnh đạo Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở GDCK Tp. HCM, Sở GDCK Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán (VSDC), lãnh đạo một số đơn vị thuộc UBCKNN và các thành viên thuộc tổ công tác nâng hạng thị trường.

Về phía đoàn công tác của FTSE Russell có bà Wanming Du – Trưởng bộ phận chính sách chỉ số, FTSE Russell; ông Chris Williamson - Bộ phận đầu tư chỉ số, FTSE Russell; ông Young Lee, Giám đốc Điều hành Hoạt động Kinh doanh Cổ phiếu khu vực Châu Á, Morgan Stanley; ông Pankaj Mataney, Trưởng Bộ phận Chiến lược Chỉ số và Nền tảng Kinh doanh khu vực châu Á, Morgan Stanley; ông Kapil Trikha, Giám đốc Điều hành khu vực Đông Nam Á, Morgan Stanley; ông Amitabh Chatterji, Trưởng Bộ phận Giao dịch Hoán đổi khu vực Nam Á, Morgan Stanley; Đại diện Công ty quản lý tài sản UBS.

ftse rusell va morgan stanley lam viec voi ubcknn ve viec nang hang thi truong chung khoan viet nam

Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương trao đổi tại buổi làm việc.

Trao đổi tại buổi làm việc, Chủ tịch Vũ Thị Chân Phương đã cập nhật những chính sách mới mà Chính phủ, Bộ Tài chính Việt Nam đang triển khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính Việt Nam, cũng như đáp ứng các tiêu chí nâng hạng lên thị trường mới nổi.

Chủ tịch UBCKNN cho biết hôm nay là ngày đầu tiên Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành. Thông tư này đã bỏ yêu cầu phải có đủ tiền trước khi thực hiện giao dịch mua chứng khoán của nhà đầu tư quốc tế, quy định nhiều nội dung mới về giao dịch chứng khoán, thanh toán, bù trừ chứng khoán, hoạt động của các công ty chứng khoán và việc công bố thông tin. Đồng thời, VSDC cũng đã ban hành mới các quy chế liên quan về thành viên lưu ký tại VSDC, hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC, hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại VSDC.

ftse rusell va morgan stanley lam viec voi ubcknn ve viec nang hang thi truong chung khoan viet nam

Bà Wanming Du – Trưởng bộ phận chính sách chỉ số, FTSE Russell trao đổi tại buổi làm việc.

Tại buổi làm việc, bà Wanming Du - Trưởng bộ phận chính sách chỉ số, FTSE Russell chia sẻ sự vui mừng khi được chứng kiến những bước tiến mới của cơ quan quan quản lý cũng như thị trường chứng khoán Việt Nam sau 06 tháng được trở lại làm việc tại Việt Nam. Bà Wanming Du khẳng định FTSE Russel sẽ tăng cường các cuộc trao đổi, làm việc với các bên liên quan tại Việt Nam để hỗ trợ hoạt động giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, cũng như chia sẻ thông tin, cách thức giao dịch của các khách hàng thuộc FTSE tại các thị trường mới nổi.

ftse rusell va morgan stanley lam viec voi ubcknn ve viec nang hang thi truong chung khoan viet nam

Ông Young Lee, Giám đốc Điều hành hoạt động kinh doanh cổ phiếu khu vực Châu Á, Morgan Stanley trao đổi tại buổi làm việc.

Chia sẻ tại buổi làm việc, ông Young Lee, Giám đốc Điều hành hoạt động kinh doanh cổ phiếu khu vực châu Á, Morgan Stanley cho biết những quy định mới tại Thông tư số 68/2024/TT-BTC đã giúp TTCK Việt Nam phù hợp hơn với các yêu cầu bắt buộc của FTSE Russell.

Ông Young Lee đánh giá việc bỏ quy định phải có đủ tiền khi đặt lệnh là yêu cầu quan trọng từ phía các nhà đầu tư và cần nhiều thời gian để sửa đổi cơ chế, chính sách. Thực tế, Việt Nam đã có những thay đổi quan trọng về tiêu chí này chỉ trong một thời gian ngắn và ông rất vui mừng, cũng như đánh giá cao những nỗ lực này từ phía các cơ quan quản lý TTCK tại Việt Nam.

Về triển vọng trong thời gian tới, đại diện Morgan Stanley cho rằng trường hợp TTCK Việt Nam được nâng hạng lên thị trường mới nổi có thể giúp thu hút 800 triệu đô la Mỹ từ các nhà đầu tư thụ động sử dụng bộ chỉ số FTSE và 2 tỷ đô la Mỹ từ các nhà đầu tư thụ động sử dụng bộ chỉ số khác. Đồng thời, khi thị trường nâng hạng thì các quỹ chủ động sẽ tham gia tích cực hơn và dự kiến sẽ có khoảng 4-6 tỷ đô la Mỹ vào Việt Nam.

ftse rusell va morgan stanley lam viec voi ubcknn ve viec nang hang thi truong chung khoan viet nam

Theo CNBC nhận định, thời gian dài chờ đợi để được công nhận là thị trường mới nổi của Việt Nam có thể sớm kết thúc. Quốc gia Đông Nam Á này hiện được phân loại là thị trường cận biên và nằm trong danh sách theo dõi thị trường mới nổi của FTSE kể từ năm 2018. Nhà cung cấp chỉ số toàn cầu FTSE Russell đã xác nhận vào đầu tháng này rằng họ vẫn giữ quốc gia này trong danh sách theo dõi.

Cơ quan này nhấn mạnh sự hỗ trợ của chính phủ Việt Nam đối với cải cách thị trường và khuyến nghị nhiều cuộc họp hơn giữa chính quyền địa phương và các nhà đầu tư nước ngoài. Việc nâng cấp lên trạng thái thị trường mới nổi có thể khiến các quỹ toàn cầu đổ hàng tỷ đô la vào thị trường tài chính Việt Nam, hiện có giá trị thị trường chỉ hơn 200 tỷ đô la.

Phát biểu với chương trình “Street Signs Asia” của CNBC, Trưởng phòng Nghiên cứu cổ phiếu của Ngân hàng Đầu tư Maybank Việt Nam, ông Thanh Quân Trọng cho biết việc FTSE nâng hạng Việt Nam lên thị trường mới nổi có thể diễn ra sớm nhất vào tháng 9 năm 2025.

Đây cũng là mục tiêu tương tự mà Thủ tướng Việt Nam Phạm Minh Chính đã đặt ra vào đầu năm nay, khi FTSE Russell khuyến nghị Việt Nam nên duy trì tốc độ cải cách hiện tại nếu muốn đáp ứng được thời hạn đó.

Ông Trọng nói với CNBC: “Chúng tôi thấy Việt Nam đang có những tiến triển tốt trong việc khắc phục những điểm nghẽn về mặt pháp lý để nâng hạng thị trường này lên thị trường mới nổi”.

Chính phủ Việt Nam đang “tập trung trở lại vào nền kinh tế”, ông cho biết điều này mang lại ”điểm tích cực” thông qua dự báo tăng trưởng GDP ít nhất 6,2% vào năm tới. Thật vậy, Ngân hàng Thế giới dự báo GDP sẽ tăng trưởng 6,5% vào năm 2025 “do nhu cầu toàn cầu tăng và niềm tin của người tiêu dùng trong nước được phục hồi”.

Theo Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách Việt Nam, tăng trưởng GDP quý IV/2024 dự kiến ​​đạt 7,4% , đạt mục tiêu 7% mà Chính phủ đề ra.

Có thể bạn quan tâm

Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Thị trường
Thị trường chứng khoán Trung Quốc đang bước vào giai đoạn sôi động hiếm thấy khi khối lượng giao dịch liên tục lập kỷ lục mới, buộc các cơ quan quản lý phải nhanh chóng hành động nhằm hạ nhiệt đà tăng và kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
Mì cay phô mai, Buldak và

Mì cay phô mai, Buldak và 'cơn sốt' K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?

Thị trường
Bạn có muốn thử một gói mì cay vị phô mai? Câu hỏi tưởng chừng giản dị ấy đang phản ánh chính xác một xu hướng toàn cầu: thực phẩm Hàn Quốc, hay còn gọi là K-Food, ngày càng chinh phục khẩu vị người tiêu dùng quốc tế.
Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Kinh tế số
Trước thềm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Trần Tiến Dũng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên đã trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí về những đột phá trọng tâm đưa Điện Biện tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn 2025 - 2030.
Sự kiện thể thao bền vững và cơ hội cạnh tranh mới cho Việt Nam

Sự kiện thể thao bền vững và cơ hội cạnh tranh mới cho Việt Nam

Kinh tế số
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các điểm đến ngày càng gay gắt, năng lực tổ chức sự kiện thể thao theo hướng bền vững đang trở thành lợi thế quan trọng giúp Việt Nam thu hút và giữ chân các giải đấu quốc tế.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
NL 99.99 15,730 ▲530K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730 ▲530K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,840 ▲400K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,850 ▲400K
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲44K 17,052 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲44K 17,053 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 ▲1498K 1,684 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 ▲1498K 1,685 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 ▲49K 1,674 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 ▲4852K 165,743 ▲4852K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 ▲3676K 125,713 ▲3676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 ▲3332K 113,993 ▲3332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 ▲2989K 102,274 ▲2989K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 ▲2857K 97,754 ▲2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 ▲2044K 69,963 ▲2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 21/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 20:00