Keysight hợp tác NOKIA Bell Lab thúc đẩy công nghệ 5G-Advanced và 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
NOKIA Bell Labs đã lựa chọn nền tảng đo kiểm tần số dưới Terahertz (THz) của Keysight để xác minh hiệu năng của các mô đun thu phát (TRX) 5G advanced và 6G.

Các mô đun được đo kiểm sử dụng công nghệ mạch vô tuyến tích (RFIC), bao gồm bộ khuếch đại công suất, bộ thu phát và ăng ten trên một đế kính, để đáp ứng các yêu cầu về thông lượng dữ liệu siêu cao và đường truyền dẫn backhaul tin cậy của công nghệ 5G advanced và 6G.

keysight hop tac nokia bell lab thuc day cong nghe 5g advanced va 6g

Keysight đã cùng NOKIA trình diễn nền tảng đo kiểm 6G kết hợp với công nghệ RFIC và vô tuyến trên đế kính của NOKIA.

NOKIA đã lựa chọn công nghệ của Keysight để đẩy nhanh quá trình nghiên cứu và phát triển trọng yếu để hỗ trợ các phương án sử dụng của 5G advanced và 6G, sử dụng phổ tần sóng mm (mmWave) và tần số dưới terahertz để truyền khối lượng dữ liệu lớn qua khoảng cách ngắn qua kết nối vô tuyến.

Nền tảng đo kiểm 6G test bed của Keysight đã được chọn để xác minh, trong các điều kiện tuyến tính và phi tuyến, hiệu năng của các mô đun TRX, bộ khuếch đại công suất và ăng ten. Nokia thiết kế các cấu phần cơ sở hạ tầng mạng này bằng cách phát huy công nghệ điều chế phức tạp và phổ tần băng D (110 GHz đến 170 GHz) và băng E (60 GHz đến 90 GHz).

NOKIA Bell Labs và Keysight có kiến thức chuyên môn về các phương pháp và công nghệ bán dẫn tiên tiến đang được nghiên cứu để hỗ trợ 6G. Các công nghệ và phương pháp này bao gồm tăng cường hiệu năng công suất và tiếng ồn của bộ khuếch đại, các kỹ thuật chuyển đổi dữ liệu và cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng. Hai doanh nghiệp này đang cùng phát triển các tính năng giúp mang lại trải nghiệm người dùng liền mạch, bảo mật và an toàn trên các mạng sử dụng nhiều loại giải pháp kết nối.

Keysight kết hợp các công cụ tạo tín hiệu phân tích với phần mềm phân tích tín hiệu vector cùng kiến thức chuyên môn về đo lường qua giao diện không gian OTA để tạo điều kiện cho các nhà thiết kế bộ thu phát, các mô đun front end và ăng ten để tạo và đo tín hiệu băng rộng với độ chân thực rất cao.

Tại hội nghị cấp cao 2022 Brooklyn 6G Summit (B6GS), Keysight đã cùng NOKIA trình diễn nền tảng đo kiểm 6G kết hợp với công nghệ RFIC và vô tuyến trên đế kính của NOKIA. Phần trình diễn này giới thiệu cách sử dụng nền tảng đo kiểm 6G để đánh giá hiệu năng của linh kiện riêng lẻ hay chuỗi linh kiện được liên kết thành hệ thống toàn diện.

Nền tảng đo kiểm này bao gồm phần mềm và phần cứng tích hợp, cho phép nhanh chóng sửa đổi các thông số và cấu hình của dạng sóng được sử dụng, cho phép NOKIA đánh giá hiệu năng của các thiết kế RFIC ở nhiều phương án sử dụng khác nhau của 6G.

Giampaolo Tardioli, Phó Chủ tịch phụ trách 6G và công nghệ thế hệ sau tại Keysight cho biết: "Keysight vui mừng được hợp tác với NOKIA Bell Labs để đẩy nhanh quá trình phát triển công nghệ thông tin vô tuyến và các tiêu chuẩn đo lường cho các tần số dưới terahertz. Quan hệ hợp tác của chúng tôi với NOKIA về công nghệ thiết kế xuyên suốt nhiều lĩnh vực đã hỗ trợ mục tiêu chung của chúng tôi hướng tới hiện thực hoá các giải pháp bền vững làm nền tảng cho một ma trận kết nối đa năng ứng dụng công nghệ 5G-Advanced và 6G."

Shahriar Shahramian, Trường phòng lab RFIC & Đóng gói tại NOKIA Bell Labs chia sẻ: "NOKIA Bell Labs sử dụng các giải pháp thiết kế, xác nhận hợp chuẩn và tối ưu hoá, cũng như kiến thức chuyên môn về khoa học đo lường của Keysight để đạt mức độ hiệu năng cần thiết để triển khai nhiều phương án sử dụng 6G. Nền tảng đo kiểm 6G sub-THz của Keysight tạo điều kiện để Nokia xác minh hiệu năng chỉ số biên độ vector lỗi (EVM), một chỉ số nền tảng của băng thông dữ liệu cao trong các mô đun TRX có hỗ trợ các định dạng điều chế bậc cao."

Có thể bạn quan tâm

Nhật Bản dẫn đầu chuẩn hóa mạng toàn quang APN cho thời đại AI

Nhật Bản dẫn đầu chuẩn hóa mạng toàn quang APN cho thời đại AI

Viễn thông - Internet
Bảy doanh nghiệp Nhật Bản đưa mạng toàn quang APN thành chuẩn quốc tế ITU-T Y.3335, mở đường cho mạng độ trễ thấp, tiêu thụ điện thấp phục vụ hạ tầng AI toàn cầu.
Tốc độ Internet tối thiểu vùng khó khăn đạt 40-100 Mbit/s từ 19/8

Tốc độ Internet tối thiểu vùng khó khăn đạt 40-100 Mbit/s từ 19/8

Viễn thông - Internet
Từ ngày 19/8/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đặt ra mức tốc độ internet tối thiểu cho từng loại hình dịch vụ viễn thông, đồng thời chọn ứng dụng i-Speed làm công cụ đo để xác định thôn, bản nào đã hoàn thành phổ cập viễn thông công ích.
Viettel giành 240 MHz phổ tần phá thế độc quyền viễn thông tại Dominica

Viettel giành 240 MHz phổ tần phá thế độc quyền viễn thông tại Dominica

Doanh nghiệp số
Viện Viễn thông Dominica INDOTEL công bố Viettel trúng thầu 240 MHz phổ tần 4G/5G ba băng tần 700 MHz, 2.3 GHz và 3.6 GHz trong 20 năm, còn Claro Dominicana nhận 20 MHz, mở ra cạnh tranh viễn thông mới.
Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Giao dịch số
Viettel đăng ký thực hiện toàn bộ quyền mua cổ phiếu MBB với giá trị hơn 1.184 tỷ đồng, nâng sở hữu tại MBBank lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Giao dịch quyền mua MBB diễn ra từ ngày 25/8 đến 7/9/2026.
Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Viễn thông - Internet
Báo cáo Omdia cho thấy mạng 5G riêng (5G Private) bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt khi nhiều nhà cung cấp đổi hướng chiến lược, thị trường co cụm về ngách và địa chính trị trở thành rào cản lớn nhất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Hà Nội - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Miền Tây - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
NL 99.99 13,600 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼100K
Trang sức 99.9 14,120 ▼100K 14,720 ▼100K
Trang sức 99.99 14,130 ▼100K 14,730 ▼100K
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▼10K 14,762 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▼10K 14,763 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▼10K 1,471 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▼10K 1,472 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▼10K 1,461 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▼991K 144,653 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▼750K 109,736 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▼680K 99,508 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼61K 8,928 ▼61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▼583K 85,335 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼46569K 6,108 ▼55389K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,840 25,870 26,255
USD20 25,820 25,870 26,845
USD1 24,325 25,870 26,885
AUD 18,396 18,546 19,680
EUR 29,558 29,698 31,400
CAD 18,411 18,561 19,896
SGD 20,193 20,390 21,676
JPY 163.39 164.89 170.69
GBP 34,564 34,761 35,873
XAU 14,558,000 0 14,862,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/09/2026 12:45