Lãi suất cao hơn vẫn là nguy cơ đối với khách hàng vay ở Đông Á mới nổi

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo một báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), các chính phủ và ngân hàng trung ương ở Đông Á mới nổi cần cảnh giác để phòng ngừa những rủi ro tài chính tiềm tàng gắn với các mức lãi suất cao hơn.

Lạm phát hạ nhiệt trong vài tháng qua đã cho phép hầu hết các ngân hàng trung ương trong khu vực trì hoãn việc tăng lãi suất, và một số ngân hàng đã bắt đầu giảm lãi suất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, áp lực giá cả tăng cao, thị trường việc làm vững vàng và tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ ở Hoa Kỳ có thể khiến Cục dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất thêm nữa, theo nhận định trong ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát trái phiếu Châu Á được công bố hôm nay (ngày 11/9/2013).

Theo báo cáo, sự dịch chuyển khỏi xu hướng tăng lãi suất gần đây, cùng với yếu tố nền tảng kinh tế vững chắc, đã hỗ trợ cải thiện đôi chút các điều kiện kinh tế ở hầu hết các thị trường Đông Á mới nổi trong giai đoạn từ ngày 1/6 đến 31/8. Ngoại trừ Trung Quốc, tâm lý đầu tư tích cực tại các thị trường khu vực đã góp phần vào việc giảm phí bảo hiểm rủi ro, phục hồi trên thị trường chứng khoán và dòng vốn đầu tư danh mục ròng rót vào các thị trường trái phiếu. Tại Trung Quốc, triển vọng kinh tế u ám đè nặng lên các thị trường tài chính trong nước.

lai suat cao hon van la nguy co doi voi khach hang vay o dong a moi noi

Ảnh minh hoạ.

Trong khi đó, lãi suất trong khu vực vẫn neo cao. Chi phí vay cao hơn góp phần gây ra tình trạng căng thẳng nợ và vỡ nợ trái phiếu ở một số thị trường châu Á trong vài tháng qua.

Chuyên gia Kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, cho biết: “Lĩnh vực ngân hàng của châu Á đã cho thấy khả năng chống chịu trong giai đoạn biến động ngân hàng ở Hoa Kỳ và Châu Âu gần đây, nhưng chúng tôi đã nhận thấy những điểm yếu và khả năng vỡ nợ của các khách hàng vay ở cả khu vực công và tư. Chi phí vay cao hơn là một thách thức, đặc biệt đối với những bên vay có năng lực quản trị và bảng cân đối kế toán yếu kém.”

Mặt khác, việc lạm phát giảm nhanh hơn dự kiến ở các nền kinh tế phát triển, kết hợp với thị trường việc làm hạ nhiệt và/hoặc giảm bớt các quan ngại về ổn định tài chính và tăng trưởng, có thể dẫn đến quan điểm tiền tệ ít diều hâu hơn, theo nhận định trong báo cáo.

Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm các nền kinh tế thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Trung Quốc; Hồng Kông và Hàn Quốc.

Tổng lượng trái phiếu bằng đồng nội tệ của khu vực đã tăng 2,0% trong ba tháng kể từ tháng 6, lên 23,1 nghìn tỷ USD. Sự gia tăng của cả trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp đều chậm lại so với quý trước. Nhiều chính phủ đã tăng cường phát hành trái phiếu trong quý đầu tiên của năm, trong khi cả khu vực chính phủ và doanh nghiệp đều có khối lượng trái phiếu đến hạn khá lớn ở hầu hết các thị trường.

Trái phiếu bền vững trong ASEAN cộng với Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc (ASEAN+3) đã tăng 5,1% so với quý trước lên 694,4 tỷ USD, chiếm 19,1% tổng dư nợ trái phiếu bền vững toàn cầu. ASEAN+3 vẫn là thị trường trái phiếu bền vững khu vực lớn thứ hai thế giới sau Liên minh châu Âu, mặc dù phân khúc này chỉ chiếm 1,9% tổng thị trường trái phiếu chung của nhóm.

ADB cam kết đạt tới một khu vực Châu Á và Thái Bình Dương thịnh vượng, đồng đều, thích ứng và bền vững, trong khi duy trì nỗ lực xóa nghèo cùng cực. Được thành lập năm 1966, ADB thuộc sở hữu của 68 thành viên, trong đó có 49 thành viên trong khu vực.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán tuần 7-11/9: VN-Index thử thách vùng 1.860-1.900 điểm

Nhận định chứng khoán tuần 7-11/9: VN-Index thử thách vùng 1.860-1.900 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào tuần 7-11/9 từ mức 1.853,08 điểm, cách vùng đỉnh lịch sử quanh 1.900 điểm chưa tới 50 điểm, trong khi thanh khoản HoSE phiên gần nhất giảm 4,38%.
Vốn 10.000 tỷ đồng chưa quyết định cuộc đua sàn tài sản mã hóa

Vốn 10.000 tỷ đồng chưa quyết định cuộc đua sàn tài sản mã hóa

Fintech
Sau gần một năm thí điểm, cuộc đua sàn tài sản mã hóa tại Việt Nam đang phân hóa rõ. Vốn 10.000 tỷ đồng tạo rào cản đầu vào, nhưng công nghệ, lưu ký và kiểm soát rủi ro mới quyết định năng lực vận hành.
Giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026

Giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026

Kinh tế số
Counterpoint Research cho biết giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026, giá điện thoại thông minh ra mắt mới đắt hơn 25%. Ấn Độ tăng 21%, châu Á Thái Bình Dương 19%, Hoa Kỳ chỉ 5% do chi phí bộ nhớ tăng gấp bốn lần.
Vingroup đưa vốn hóa doanh nghiệp Việt vượt 2 triệu tỷ đồng

Vingroup đưa vốn hóa doanh nghiệp Việt vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường
Cổ phiếu VIC chạm 260.000 đồng trong sáng 4/9, đưa vốn hóa Vingroup lần đầu vượt 2 triệu tỷ đồng. Cột mốc mới cho thấy sức ảnh hưởng lớn của một cổ phiếu trụ, nhưng không đồng nghĩa doanh nghiệp có 2 triệu tỷ đồng tiền mặt.
Chứng khoán 04/9: VN-Index vượt 1.850 điểm, cổ phiếu vẫn phân hóa

Chứng khoán 04/9: VN-Index vượt 1.850 điểm, cổ phiếu vẫn phân hóa

Thị trường
VN-Index tăng 25,36 điểm lên 1.853,08 điểm nhờ nhóm vốn hóa lớn, nhưng độ rộng HoSE vẫn nghiêng về phía giảm và thanh khoản suy yếu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 13,970 ▼40K 14,570 ▼40K
Trang sức 99.99 13,980 ▼40K 14,580 ▼40K
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1K 14,662 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1K 14,663 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲1288K 1,461 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲1288K 1,462 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▲1K 1,451 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▲99K 143,663 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▲75K 108,986 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▲80132K 98,828 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼70922K 8,867 ▼79742K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▲59K 84,752 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲42K 60,663 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18181 18456 19038
CAD 18281 18557 19175
CHF 31364 31743 32380
CNY 0 3824 3920
EUR 29510 29731 30811
GBP 34315 34706 35653
HKD 0 3179 3381
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14859 15447
SGD 19967 20250 20817
THB 703 766 819
USD (1,2) 25692 0 0
USD (5,10,20) 25731 0 0
USD (50,100) 25759 25773 26140
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,632 29,751 30,944
GBP 34,534 34,673 35,704
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,559 31,686 32,611
JPY 164.77 165.43 173.41
AUD 18,387 18,461 19,058
SGD 20,172 20,253 20,850
THB 769 772 809
CAD 18,495 18,569 19,165
NZD 14,973 15,516
KRW 18.46 20.40
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 18384 18484 19409
CAD 18457 18557 19570
CHF 31671 31701 33287
CNY 3809.4 3834.4 3969.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29729 29759 31484
GBP 34646 34696 36454
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20147 20277 21001
THB 0 734.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 15:00