Lãi suất ngân hàng mới nhất ngày 4/5/2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lãi suất ngân hàng đồng loạt tăng, cụ thể lãi suất ngân hàng hôm nay 4/5/2024 thêm loạt ngân hàng tăng lãi suất huy động trong tháng 5 sau khi ACB khai màn vào ngày 2/5.

Lãi suất huy động các kỳ hạn từ 6 đến 10 tháng và từ 12 đến 36 tháng đồng loạt tăng thêm 0,2 điểm phần trăm, trong khi lãi suất huy động kỳ hạn 11 tháng tăng thêm 0,1 điểm phần trăm.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất của NCB, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng tăng lên 4,65%/năm, kỳ hạn 7 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 8 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 9 tháng 4,85%/năm, kỳ hạn 10 tháng 4,9%/năm, kỳ hạn 11 tháng 4,95%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,2%/năm, kỳ hạn 13 tháng 5,3%/năm, kỳ hạn 15 tháng 5,4%/năm.

lai suat ngan hang moi nhat ngay 452024

Lãi suất huy động cao nhất tại NCB tăng lên mức 5,7%/năm, áp dụng cho tiền gửi các kỳ hạn từ 24-60 tháng.

NCB giữ nguyên lãi suất huy động các kỳ hạn dưới 6 tháng.

Trước đó, ngân hàng này đã hai lần tăng lãi suất trong tháng 4.

Tương tự NCB, Ngân hàng GPBank cũng tiếp tục tăng lãi suất huy động kể từ hôm nay sau khi đã tăng hôm 19/4.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được GPBank công bố, lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng được điều chỉnh tăng thêm 0,2 điểm phần trăm. Lãi suất huy động các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng tăng thêm 0,3 điểm phần trăm.

Theo đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng mới nhất là 4,35%/năm, kỳ hạn 7 tháng 4,45%/năm, kỳ hạn 8 tháng 4,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,15%/năm.

Lãi suất huy động các kỳ hạn từ 13-36 tháng sau khi tăng thêm 0,3 điểm phần trăm đồng loạt được niêm yết mức mới 5,25%/năm.

Như vậy, sau lần điều chỉnh này, lãi suất huy động GPBank kỳ hạn từ 12 tháng lại vọt lên trên 5%/năm sau 3 tháng.

GPBank cũng giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng.

Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) hôm nay cũng điều chỉnh tăng lãi suất tại một số kỳ hạn, với mức tăng thêm 0,1 điểm phần trăm.

Cụ thể, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 2 tháng tăng lên 2,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng tăng lên 2,8%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng tăng lên 4,9%/năm.

Ngược lại, VIB điều chỉnh giảm 0,1 điểm phần trăm lãi suất huy động kỳ hạn 24 và 36 tháng xuống còn 4,9%/năm.

Lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn 6-11 tháng được VIB giữ nguyên ở mức 4%/năm. Kỳ hạn 1 tháng cũng được giữ nguyên 2,5%/năm.

Ngoài VIB, GPBank và NCB, lãi suất huy động tại các ngân hàng còn lại chưa thay đổi trong sáng nay. Trong ngày làm việc đầu tiên của tháng 5, Ngân hàng Á Châu (ACB) là ngân hàng đầu tiên tăng lãi suất huy động trong tháng 5 với sự điều chỉnh lãi suất các kỳ hạn dưới 6 tháng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 4 THÁNG 5 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
KIENLONGBANK 3 3 4,7 5 5,2 5,5
NCB 3,2 3,5 4,65 4,85 5,2 5,7
OCB 3 3,2 4,6 4,7 4,9 5,4
HDBANK 2,95 2,95 4,6 4,6 5 5,9
VIETBANK 3 3,4 4,5 4,7 5,2 5,8
CBBANK 3,1 3,1 4,5 4,45 4,65 4,9
BAC A BANK 2,95 3,15 4,35 4,45 4,85 5,25
GPBANK 2,5 3,02 4,35 4,6 5,15 5,25
NAM A BANK 2,7 3,4 4,3 4,7 5,1 5,5
BAOVIETBANK 3 3,25 4,3 4,4 4,7 5,5
PVCOMBANK 3,15 3,15 4,3 4,3 4,8 5,3
VIET A BANK 2,9 3,2 4,3 4,3 4,8 5,1
ABBANK 2,9 3 4,3 4,3 4,1 4,1
SHB 2,8 3 4,2 4,4 4,9 5,2
VPBANK 2,7 3 4,2 4,2 4,8 4,8
BVBANK 2,85 3,1 4,1 4,35 4,7 5,25
EXIMBANK 3 3,3 4,1 4,1 4,9 5,1
MSB 3,5 3,5 4,1 4,1 4,5 4,5
OCEANBANK 2,9 3,2 4 4,1 5,4 5,9
LPBANK 2,6 2,7 4 4,1 5 5,6
TPBANK 2,8 3,1 4 4,9 5,1
VIB 2,5 2,8 4 4 4,9
DONG A BANK 2,8 3 4 4,2 4,5 4,7
SAIGONBANK 2,3 2,5 3,8 4,1 5 5,6
PGBANK 2,6 3 3,8 3,8 4,3 4,8
SACOMBANK 2,3 2,7 3,7 3,8 4,7 4,9
MB 2,2 2,6 3,6 3,7 4,6 4,7
TECHCOMBANK 2,25 2,55 3,55 3,55 4,45 4,45
ACB 2,5 2,9 3,5 3,8 4,5
BIDV 2 2,3 3,3 3,3 4,7 4,7
SEABANK 2,7 2,9 3,2 3,4 3,75 4,6
VIETINBANK 1,8 2,1 3,1 3,1 4,7 4,7
AGRIBANK 1,6 1,9 3 3 4,7 4,7
VIETCOMBANK 1,6 1,9 2,9 2,9 4,6 4,6
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu Novo Nordisk tăng 6% sau khi FDA phê duyệt thuốc viên GLP-1

Cổ phiếu Novo Nordisk tăng 6% sau khi FDA phê duyệt thuốc viên GLP-1

Giao dịch số
Cổ phiếu của Novo Nordisk tăng hơn 6% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba sau khi Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chính thức phê duyệt thuốc viên GLP-1 của hãng - một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đua toàn cầu về điều trị béo phì và tiểu đường.
SoftBank dẫn đầu đà lao dốc của cổ phiếu công nghệ Nhật Bản khi lo ngại chi tiêu AI lan sang châu Á

SoftBank dẫn đầu đà lao dốc của cổ phiếu công nghệ Nhật Bản khi lo ngại chi tiêu AI lan sang châu Á

Giao dịch số
Cổ phiếu công nghệ Nhật Bản đồng loạt giảm mạnh trong phiên giao dịch hôm nay 18/12, khi làn sóng lo ngại về chi tiêu cho cơ sở hạ tầng trí tuệ nhân tạo (AI) trên Phố Wall lan rộng sang thị trường châu Á. Trong đó, SoftBank trở thành tâm điểm của đà bán tháo, kéo chỉ số Nikkei 225 đi xuống sâu.
Cổ phiếu Korea Zinc lao dốc 13% vì tranh cãi dự án nhà máy luyện kim 7,4 tỷ USD do Mỹ hậu thuẫn

Cổ phiếu Korea Zinc lao dốc 13% vì tranh cãi dự án nhà máy luyện kim 7,4 tỷ USD do Mỹ hậu thuẫn

Giao dịch số
Cổ phiếu của Korea Zinc, nhà sản xuất kẽm lớn nhất thế giới, đã giảm hơn 13% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba 16/12, khi liên minh cổ đông lớn nhất công ty công khai phản đối kế hoạch thành lập liên doanh với sự hậu thuẫn của chính phủ Mỹ để xây dựng nhà máy luyện kim trị giá 7,4 tỷ USD tại bang Tennessee.
FPT và Mishima Kosan hợp tác phát triển nền tảng sản xuất ứng dụng AI

FPT và Mishima Kosan hợp tác phát triển nền tảng sản xuất ứng dụng AI

Kinh tế số
Biên bản Ghi nhớ (MoU) giữa FPT và Công ty Mishima Kosan Co., Ltd. (Nhật Bản) được thực hiện với mục tiêu cùng phát triển nền tảng sản xuất ứng dụng AI thế hệ mới và thúc đẩy đổi mới bằng công nghệ số trong ngành sản xuất.
Visa và VNPT Money hợp tác chiến lược

Visa và VNPT Money hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Đây là giải pháp mới cho phép người dùng VNPT Money thanh toán nhanh chóng và an toàn tại toàn bộ mạng lưới chấp nhận thanh toán của Visa trong nước và quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
21°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
NL 99.99 14,750 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,750 ▲100K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,690 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,700 ▲50K
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 ▲11K 15,832 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 ▲11K 15,833 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▲9K 1,553 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▲9K 1,554 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 ▲9K 1,543 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 ▲891K 152,772 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 ▲675K 115,887 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 ▲612K 105,084 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 ▲549K 94,282 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 ▲525K 90,116 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 ▼55568K 645 ▼63479K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17039 17310 17884
CAD 18402 18679 19296
CHF 32187 32569 33209
CNY 0 3470 3830
EUR 29960 30233 31256
GBP 34452 34843 35785
HKD 0 3239 3441
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14756 15343
SGD 19878 20160 20685
THB 751 815 868
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26383
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,169 30,193 31,433
JPY 164.04 164.34 171.71
GBP 34,843 34,937 35,859
AUD 17,318 17,381 17,884
CAD 18,611 18,671 19,261
CHF 32,516 32,617 33,394
SGD 20,026 20,088 20,775
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,315 3,325 3,418
KRW 16.71 17.43 18.77
THB 797.44 807.29 861.13
NZD 14,782 14,919 15,316
SEK - 2,802 2,892
DKK - 4,033 4,162
NOK - 2,562 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.14 - 6,802.59
TWD 751.78 - 907.31
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26383
AUD 17232 17332 18254
CAD 18587 18687 19702
CHF 32435 32465 34052
CNY 0 3726.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30146 30176 31901
GBP 34756 34806 36577
HKD 0 3390 0
JPY 163.34 163.84 174.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14873 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20037 20167 20895
THB 0 780.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15630000 15630000 15830000
SBJ 14000000 14000000 15830000
Cập nhật: 09/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,089 26,139 26,383
USD20 26,089 26,139 26,383
USD1 23,871 26,139 26,383
AUD 17,275 17,375 18,494
EUR 30,300 30,300 31,726
CAD 18,530 18,630 19,953
SGD 20,118 20,268 20,844
JPY 164.12 165.62 170.25
GBP 34,858 35,008 35,806
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,610 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 14:45