Ngân hàng đồng loạt giảm mạnh lãi suất huy động sau cuộc họp với NHNN

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều ngày 25/2, ngay sau cuộc họp giữa Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các ngân hàng thương mại về việc thực hiện các giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất tiền gửi, hàng loạt ngân hàng đã đồng loạt giảm mạnh lãi suất huy động.
Phó Thống đốc NHNN: Sẽ kiểm tra các ngân hàng lãi suất cao Lý do ngân hàng ồ ạt tăng lãi suất huy động? Lãi suất mới nhất của các ngân hàng ra sao?

Ngân hàng đồng loạt giảm mạnh lãi suất huy động sau cuộc họp với NHNN
Ngân hàng đồng loạt giảm mạnh lãi suất huy động sau cuộc họp với NHNN

Làn sóng giảm lãi suất diện rộng

Theo ghi nhận của PV, nhiều ngân hàng thương mại đã cắt giảm lãi suất tiền gửi với biên độ lớn, trong đó có những ngân hàng giảm tới 0,6-0,7%/năm.

Tại MSB (Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam), lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện chỉ còn 5,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên có hình thức lãi cuối kỳ.

Eximbank cũng ban hành biểu lãi suất mới, áp dụng từ ngày 26/2, với mức giảm đáng kể. Lãi suất cao nhất tại ngân hàng này hiện chỉ còn 5,8%/năm cho kỳ hạn 24 tháng, lãnh lãi cuối kỳ. Đáng chú ý, kỳ hạn dài 36 và 60 tháng, lãi suất chỉ còn 5,1%/năm và 5,2%/năm, giảm mạnh so với mức 6,2-6,5%/năm trước đó.

BVBank áp dụng biểu lãi suất mới từ ngày 25/2 với mức giảm đáng kể. Cụ thể, kỳ hạn 12 tháng giảm từ 6,05%/năm xuống còn 5,8%/năm, kỳ hạn 15 tháng từ 6,25%/năm xuống còn 5,9%/năm. Đáng chú ý, ngân hàng này đã loại bỏ kỳ hạn 36 tháng khỏi biểu lãi suất mới.

KienLongBank cũng công bố biểu lãi suất áp dụng từ 26/2 với mức giảm mạnh. Lãi suất cho kỳ hạn 12-24 tháng giảm từ 6,1%/năm xuống còn 5,7%/năm, tương đương mức giảm 0,6-0,7%/năm.

Tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, sau khi tăng nhẹ 0,1% vào giữa tháng 2, Vietcombank đã quay đầu giảm lãi suất kỳ hạn dài 36 tháng từ 4,8%/năm xuống còn 4,7%/năm. Đây cũng là mức lãi suất áp dụng chung cho các kỳ hạn từ 24 đến 60 tháng tại ngân hàng này.

Trong khi đó, BIDV vẫn duy trì mức lãi suất 4,8%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.

Gỡ bỏ các gói lãi suất cao kèm điều kiện khắt khe

Một diễn biến đáng chú ý khác là nhiều ngân hàng đã rút các gói lãi suất cao kèm điều kiện khắt khe về số tiền gửi lớn.

Ngân hàng Số Vikki đã hủy gói lãi suất 7,5%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (với điều kiện gửi tối thiểu 200 tỉ đồng). Hiện lãi suất huy động cho kỳ hạn 13 tháng tại ngân hàng này chỉ còn 5,82%/năm.

Tuy nhiên, một số ngân hàng vẫn duy trì các gói lãi suất cao kèm điều kiện nghiêm ngặt. Như tại PVComBank vẫn niêm yết mức lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện khoản tiền gửi tối thiểu 2.000 tỉ đồng. HDBank cũng vẫn giữ mức lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, áp dụng với khoản tiền từ 500 tỉ đồng trở lên.

Động thái giảm lãi suất huy động này diễn ra ngay sau cuộc họp giữa NHNN và các ngân hàng chiều 25/2, và sau khi Thủ tướng gửi công điện số 19 yêu cầu NHNN thanh tra việc tăng lãi suất.

Các chuyên gia cho rằng, việc điều chỉnh giảm lãi suất huy động là bước đi cần thiết để ổn định thị trường tiền tệ và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu quốc phòng châu Âu lao dốc khi xuất hiện tín hiệu hòa bình Ukraine

Cổ phiếu quốc phòng châu Âu lao dốc khi xuất hiện tín hiệu hòa bình Ukraine

Thị trường
Cổ phiếu các công ty quốc phòng châu Âu đồng loạt giảm mạnh trong phiên đầu tuần, sau khi xuất hiện những tín hiệu tích cực từ các cuộc đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Ukraine. Trong bối cảnh thanh khoản thị trường suy yếu vì kỳ nghỉ lễ cuối năm, diễn biến này nhanh chóng tác động lên nhóm cổ phiếu hưởng lợi từ xung đột địa chính trị.
Thị trường châu Á mở cửa tích cực trong phiên lễ thưa thớt, giá bạc lập đỉnh lịch sử mới

Thị trường châu Á mở cửa tích cực trong phiên lễ thưa thớt, giá bạc lập đỉnh lịch sử mới

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Á – Thái Bình Dương mở cửa tăng điểm trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, trong bối cảnh thanh khoản suy giảm mạnh do nhiều sàn nghỉ lễ Boxing Day. Tâm điểm của thị trường không chỉ nằm ở diễn biến cổ phiếu mà còn đổ dồn vào thị trường kim loại quý, khi giá bạc vọt lên mức cao nhất mọi thời đại.
Doanh số sản phẩm có thương hiệu của doanh nghiệp Việt trên Amazon tăng 40%

Doanh số sản phẩm có thương hiệu của doanh nghiệp Việt trên Amazon tăng 40%

Kinh tế số
Amazon Global Selling Việt Nam chính thức ra mắt Báo cáo Trao quyền cho Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam 2025. Đây là tổng kết thường niên toàn diện phản ánh bức tranh tăng trưởng mạnh mẽ và câu chuyện thành công của các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thương mại điện tử toàn cầu.
Giá vàng hôm nay 26/12: Quay đầu giảm sau đợt tăng mạnh cuối năm

Giá vàng hôm nay 26/12: Quay đầu giảm sau đợt tăng mạnh cuối năm

Thị trường
Ngày 26/12, thị trường giá vàng trong nước và thế giới ghi nhận diễn biến điều chỉnh nhẹ giảm trở lại sau chuỗi ngày tăng nóng, khi nhiều nhà đầu tư chọn chốt lời vào thời điểm cuối năm.
Các thị trường mới nổi bội thu năm 2025: Đà tăng có tiếp diễn trong năm 2026?

Các thị trường mới nổi bội thu năm 2025: Đà tăng có tiếp diễn trong năm 2026?

Kinh tế số
Sau nhiều năm bị lu mờ bởi sự thống trị của chứng khoán Mỹ, các thị trường mới nổi đang khép lại năm 2025 với một cú bứt phá mạnh mẽ, thậm chí vượt trội so với các thị trường phát triển.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
16°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
16°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
Miếng SJC Nghệ An 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
Miếng SJC Thái Bình 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 ▲100K 15,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 ▲100K 15,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 ▲100K 15,600 ▲100K
NL 99.99 14,930 ▲280K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,930 ▲280K
Trang sức 99.9 14,890 ▲100K 15,490 ▲100K
Trang sức 99.99 14,900 ▲100K 15,500 ▲100K
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,542 ▲34K 15,622 ▲340K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,542 ▲34K 15,623 ▲340K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,491 ▲32K 1,521 ▲32K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,491 ▲32K 1,522 ▲1373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,476 ▲37K 1,511 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,104 ▲3663K 149,604 ▲3663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,986 ▲2775K 113,486 ▲2775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,408 ▲2516K 102,908 ▲2516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,383 ▼73190K 9,233 ▼80840K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,975 ▼69618K 8,825 ▼77268K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,665 ▲1543K 63,165 ▲1543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16988 17258 17833
CAD 18545 18822 19435
CHF 32389 32772 33419
CNY 0 3470 3830
EUR 30034 30307 31334
GBP 34431 34822 35757
HKD 0 3241 3443
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14792 15376
SGD 19843 20125 20646
THB 752 815 869
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26091 26380
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,221 30,245 31,486
JPY 163.81 164.11 171.47
GBP 34,784 34,878 35,818
AUD 17,248 17,310 17,811
CAD 18,745 18,805 19,400
CHF 32,689 32,791 33,576
SGD 19,979 20,041 20,725
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 799.58 809.46 863.44
NZD 14,792 14,929 15,323
SEK - 2,793 2,884
DKK - 4,042 4,171
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,030.13 - 6,787.95
TWD 756.62 - 913.76
SAR - 6,894.47 7,239.43
KWD - 83,160 88,322
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26380
AUD 17198 17298 18223
CAD 18743 18843 19859
CHF 32675 32705 34288
CNY 0 3727 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30235 30265 31991
GBP 34766 34816 36579
HKD 0 3390 0
JPY 163.62 164.12 174.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14926 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19996 20126 20859
THB 0 780.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15420000 15420000 15620000
SBJ 13000000 13000000 15620000
Cập nhật: 05/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,380
USD20 26,090 26,140 26,380
USD1 26,090 26,140 26,380
AUD 17,244 17,344 18,456
EUR 30,380 30,380 31,797
CAD 18,693 18,793 20,101
SGD 20,077 20,227 20,786
JPY 164.07 165.57 170.19
GBP 34,859 35,009 35,786
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,611 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 12:00