REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáu tháng đầu năm 2026, RaEE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định. Trong đó phần mềm vi tính chiếm 276 triệu đồng, tương đương 0,02%.
Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric? Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh (HoSE: REE) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng quý II/2026, cho kỳ kế toán ba tháng kết thúc ngày 30/6/2026. Bản hợp nhất do bà Phạm Thị Uyên Phương lập, Kế toán trưởng Hồ Trần Diệu Lynh và Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Thái Bình ký, Ban Tổng Giám đốc phê duyệt phát hành ngày 30/7/2026.

Hơn nghìn tỷ đồng chảy vào tài sản hữu hình, phần mềm dừng ở 276 triệu đồng

Phần mềm vi tính mua trong kỳ của REE ở mức 275.975.000 đồng, giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định vô hình giảm từ 70.409.529.139 đồng xuống 68.390.178.128 đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026
Phần mềm vi tính mua trong kỳ của REE ở mức 275.975.000 đồng, giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định vô hình giảm từ 70.409.529.139 đồng xuống 68.390.178.128 đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho thấy trong sáu tháng đầu năm 2026, REE chi 1.275.440.810.366 đồng để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác. Con số cùng kỳ năm trước là 492.572.548.608 đồng, tức mức chi năm nay gấp khoảng 2,6 lần.

Dòng vốn chảy chủ yếu vào tài sản hữu hình. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hợp nhất tăng từ 23.730.768.683.275 đồng đầu kỳ lên 25.686.794.158.172 đồng cuối kỳ, gồm 69.415.441.602 đồng mua trong kỳ và 1.955.061.283.608 đồng từ các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành chuyển sang.

Ở chiều ngược lại, toàn bộ tài sản cố định vô hình của REE có nguyên giá 100.572.874.411 đồng, tương đương 0,39% nguyên giá tài sản hữu hình, tỷ lệ do tòa soạn tự tính. Riêng phần mềm vi tính, thuyết minh 9 ghi nhận nguyên giá nhích từ 26.327.840.019 đồng lên 26.887.855.019 đồng, với 275.975.000 đồng mua trong kỳ, 339.040.000 đồng tăng khác và 55.000.000 đồng thanh lý.

Sau khấu hao, giá trị còn lại của phần mềm vi tính lùi từ 9.421.543.613 đồng xuống 7.798.712.304 đồng. Giá trị còn lại là phần chưa khấu hao hết của tài sản, giảm khi mức khấu hao trong kỳ lớn hơn phần mua mới. Tại báo cáo riêng của công ty mẹ, nguyên giá phần mềm đứng yên ở 4.857.410.000 đồng suốt sáu tháng, giá trị còn lại lùi từ 3.989.812.500 đồng xuống 3.501.937.500 đồng.

Ở chiều khấu hao, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi nhận tổng mức khấu hao và hao mòn sáu tháng đầu năm 2026 là 733.324.255.239 đồng, gồm cả phần phân bổ lợi thế thương mại. Riêng hao mòn tài sản cố định vô hình 2.634.366.011 đồng, trong đó phần mềm vi tính chiếm 2.237.846.309 đồng, tương đương 0,36% tổng mức khấu hao, tỷ lệ do tòa soạn tự tính. Quyền sử dụng đất, khoản mục còn lại trong danh mục tài sản vô hình, có nguyên giá 73.685.019.392 đồng.

Công ty con công nghệ giữ nguyên 10 tỷ đồng giữa dòng vốn 845 tỷ đồng đổ vào điện gió

REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng
Vốn công ty mẹ rót vào Công ty TNHH REE Digital giữ nguyên 10 tỷ đồng, trong khi hai công ty điện gió Duyên Hải nhận thêm 840 tỷ đồng trong sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng quý II/2026

Thuyết minh 10.2 của báo cáo riêng cho thấy giá trị đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con tăng từ 14.043.833.221.720 đồng đầu năm lên 14.888.833.221.720 đồng cuối quý II/2026, tức thêm 845 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng.

Phần tăng thêm tập trung vào hai đơn vị điện gió. Công ty TNHH Điện Gió REE Duyên Hải 2 nhận thêm vốn từ 196.000.000.000 đồng lên 454.000.000.000 đồng. Công ty TNHH Điện Gió REE Duyên Hải 3 tăng từ 318.000.000.000 đồng lên 900.000.000.000 đồng. Công ty Cổ phần Bất Động Sản REE New City nhận thêm 5 tỷ đồng, lên 175.258.196.720 đồng.

Trong danh sách 11 công ty con nhận vốn trực tiếp từ công ty mẹ, Công ty TNHH REE Digital là đơn vị duy nhất có ngành nghề kinh doanh là công nghệ. Giá trị đầu tư vào REE Digital giữ nguyên 10.000.000.000 đồng từ đầu năm tới cuối quý II/2026, tương đương 0,067% tổng vốn công ty mẹ rót vào các công ty con, tỷ lệ do tòa soạn tự tính.

Thuyết minh 12.4 của bản hợp nhất liệt kê 37 công ty con, trải rộng từ cơ điện lạnh, bất động sản, thủy điện, điện gió, điện mặt trời cho tới cấp nước và thiết bị ngành nước. REE Digital vẫn là cái tên duy nhất mang nhóm ngành nghề công nghệ, với tỷ lệ kiểm soát và tỷ lệ lợi ích cùng ở mức 100%.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang hợp nhất tại ngày 30/6/2026 ở mức 2.040.397.269.359 đồng, giảm so với 2.433.186.799.680 đồng đầu kỳ. Cơ cấu gồm dự án nhà máy điện gió 1.267.393.205.663 đồng, dự án thủy điện 594.946.253.568 đồng, dự án văn phòng cho thuê 161.274.964.587 đồng và các hạng mục khác 16.782.845.541 đồng.

REE đang vận hành nhà máy thủy điện, điện gió, điện mặt trời, hệ thống cấp nước và chuỗi tòa nhà văn phòng cho thuê. Đó đều là những lĩnh vực gắn với đo đếm từ xa, điều khiển giám sát và quản lý năng lượng thông qua phần mềm. Một cách lý giải cho chênh lệch giữa mức chi tài sản hữu hình và mức chi phần mềm là các hệ thống điều khiển thường đi kèm thiết bị và nằm luôn trong nguyên giá máy móc, thay vì tách thành tài sản vô hình riêng. Nguyên giá nhóm máy móc thiết bị của REE tăng từ 10.760.352.739.213 đồng lên 12.289.253.906.707 đồng chỉ trong sáu tháng.

Dự phòng chứng khoán tăng gấp 6,5 lần khi danh mục đầu tư thu hẹp

REE chi 1.275.440.810.366 đồng mua sắm, xây dựng tài sản cố định trong sáu tháng đầu năm 2026, gấp khoảng 2,6 lần cùng kỳ năm trước.
REE chi 1.275.440.810.366 đồng mua sắm, xây dựng tài sản cố định trong sáu tháng đầu năm 2026, gấp khoảng 2,6 lần cùng kỳ năm trước. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026

Bảng cân đối hợp nhất ghi nhận dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh tăng từ 188.048.798 đồng đầu kỳ lên 1.222.029.298 đồng cuối kỳ, gấp khoảng 6,5 lần, trong khi giá trị đầu tư chứng khoán kinh doanh lại giảm từ 1.085.462.540.235 đồng xuống 733.142.581.787 đồng. Cuối kỳ, REE còn ghi nhận khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác dài hạn 630.300.000 đồng, đầu kỳ chưa có khoản mục tương ứng.

Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn tăng từ 413.769.802.270 đồng lên 1.081.119.518.820 đồng, tức thêm khoảng 161%. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ở mức 555.535.139.414 đồng, bằng khoảng 21,7% khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng 2.555.227.795.355 đồng.

Chi phí đi vay quý II/2026 là 197.993.320.753 đồng, tăng 15,3% so với 171.741.057.406 đồng cùng kỳ. Lũy kế sáu tháng, chi phí đi vay lên tới 370.354.036.063 đồng. Tổng dư nợ vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cùng dài hạn ở mức 10.195.057.855.229 đồng, gồm 1.266.150.682.420 đồng ngắn hạn và 8.928.907.172.809 đồng dài hạn.

Lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết quý II/2026 đạt 168.835.257.907 đồng, giảm 24,2% so với 222.797.863.794 đồng cùng kỳ. Theo báo cáo bộ phận, mảng bất động sản có doanh thu 315.711.323.332 đồng, giảm 28,8%, lợi nhuận sau thuế bộ phận 136.190.678.354 đồng, giảm 39,5%.

Tại báo cáo riêng, lợi nhuận sau thuế công ty mẹ quý II/2026 đạt 343.684.758.617 đồng, giảm 20,3% so với cùng kỳ. REE giải trình nguyên nhân chính nằm ở doanh thu tài chính giảm 90 tỷ đồng, do trong kỳ việc phân phối lợi nhuận và chia cổ tức từ công ty thành viên về công ty mẹ không cùng thời điểm, trong khi tòa nhà Etown 6 có tỷ lệ lấp đầy cải thiện, góp phần giúp khối cho thuê văn phòng tăng trưởng. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty mẹ tăng 55,2% lên 31.402.563.125 đồng, riêng chi phí nhân viên 21.367.509.705 đồng so với 11.879.401.095 đồng cùng kỳ.

Tính chung toàn tập đoàn, quý II/2026 REE đạt doanh thu thuần 2.426.396.602.731 đồng, giảm 3,5%, lợi nhuận sau thuế 782.027.572.103 đồng, tăng 5,8%, lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.015 đồng. Lũy kế sáu tháng, doanh thu thuần đạt 4.897.148.529.089 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.720.772.117.036 đồng.

Kỳ báo cáo cũng chứng kiến hàng loạt thay đổi nhân sự cấp cao. Ông Ashok Ramachandran từ nhiệm Tổng Giám đốc ngày 31/5/2026. Theo Nghị quyết Hội đồng quản trị ban hành ngày 15/5/2026, ông Lee Liang Whye giữ chức Chủ tịch và ông Nguyễn Ngọc Thái Bình giữ chức Tổng Giám đốc kể từ ngày 10/7/2026, thay bà Nguyễn Thị Mai Thanh từ nhiệm vị trí Chủ tịch cùng ngày.

Tổng tài sản của REE tại ngày 30/6/2026 đạt 41.201.810.141.652 đồng, phần lớn nằm ở nhà máy điện, hệ thống cấp nước và các tòa nhà cho thuê. Giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm vi tính trong khối tài sản đó là 7.798.712.304 đồng, tương đương khoảng 0,02%.

Hai con số đứng cạnh nhau trong cùng một bản báo cáo của doanh nghiệp đang hợp nhất 37 công ty con, trải từ thủy điện, điện gió, điện mặt trời tới cấp nước, thiết bị ngành nước và chuỗi cao ốc văn phòng.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Năng lượng
Việc phát triển thị trường điện cạnh tranh phải gắn với bảo đảm an ninh năng lượng, cải cách giá điện, thu hút đầu tư và đầu tư đồng bộ hệ thống truyền tải. Bộ Công Thương được yêu cầu hoàn thiện đề án tái cơ cấu EVN cùng dự thảo Quyết định về thị trường điện cạnh tranh trong tháng 9/2026.
Điện cho APEC 2027: Phú Quốc tăng tốc hoàn thiện hạ tầng, nâng độ tin cậy

Điện cho APEC 2027: Phú Quốc tăng tốc hoàn thiện hạ tầng, nâng độ tin cậy

Năng lượng
Để bảo đảm nguồn điện an toàn, ổn định phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027, ngành điện đang tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm tại đặc khu Phú Quốc, đồng thời xây dựng phương án vận hành, dự phòng và xử lý sự cố theo nhiều kịch bản.
Năng lượng - ‘mảnh ghép’ then chốt trong bài toán chủ quyền AI của Việt Nam

Năng lượng - ‘mảnh ghép’ then chốt trong bài toán chủ quyền AI của Việt Nam

Năng lượng
Theo các chuyên gia RMIT Việt Nam, bên cạnh dữ liệu, chip và thuật toán, nguồn điện ổn định với chi phí hợp lý là nền tảng quan trọng để Việt Nam phát triển hạ tầng và chủ quyền AI.
Khởi công nhà máy nhiệt điện hơn 1 tỷ USD tại Bắc Ninh

Khởi công nhà máy nhiệt điện hơn 1 tỷ USD tại Bắc Ninh

Khởi nghiệp
Nhà máy Nhiệt điện An Khánh Bắc Giang công suất 650MW, vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD vừa được khởi công tại Bắc Ninh, bổ sung nguồn điện cho khu vực.
Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Thị trường
GELEX Electric lãi 1.346 tỷ đồng nửa đầu 2026, song báo cáo tài chính quý II/2026 cho thấy dòng tiền kinh doanh âm 745 tỷ đồng, vay tăng 54,8%, phần mềm đứng yên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
33°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
36°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
34°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
NL 99.99 13,700 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲50K
Trang sức 99.9 14,060 ▲100K 14,660 ▲100K
Trang sức 99.99 14,070 ▲100K 14,670 ▲100K
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▲1K 14,702 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▲1K 14,703 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲10K 1,465 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲10K 1,466 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲10K 145 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲990K 143,564 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲750K 108,911 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▲68K 9,876 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲610K 88,609 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲67462K 84,693 ▲76282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲417K 60,621 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18182 18458 19037
CAD 18473 18750 19371
CHF 32061 32443 33084
CNY 0 3840 3950
EUR 29959 30181 31265
GBP 34914 35307 36245
HKD 0 3201 3404
JPY 158 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15317 15910
SGD 20059 20341 20912
THB 715 778 831
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26315
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,932 29,956 31,376
JPY 160.01 160.3 169.97
GBP 34,982 35,077 36,289
AUD 18,333 18,399 19,104
CAD 18,618 18,678 19,367
CHF 32,223 32,323 33,286
SGD 20,136 20,199 20,989
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,260 3,270 3,407
KRW 17.39 18.14 19.74
THB 761.4 770.8 824.78
NZD 15,253 15,395 15,854
SEK - 2,710 2,806
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,755 2,853
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,036.26 - 6,814.65
TWD 740.57 - 897.18
SAR - 6,829.54 7,193.64
KWD - 82,765 88,064
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26300
AUD 18343 18443 19376
CAD 18643 18743 19757
CHF 32252 32282 33868
CNY 3825.9 3850.9 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30112 30142 31865
GBP 35157 35207 36970
HKD 0 3330 0
JPY 161.14 161.64 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15401 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20202 20332 21054
THB 0 743.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 12500000 12500000 14700000
Cập nhật: 21/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,902 25,940 26,280
USD20 25,852 25,940 26,830
USD1 25,802 25,940 26,880
AUD 18,315 18,415 19,528
EUR 29,844 29,944 31,603
CAD 18,542 18,642 19,948
SGD 20,226 20,376 21,699
JPY 160.99 162.49 168.03
GBP 34,983 35,133 36,198
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 17:00